Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành nông nghiệp đất dốc

Cây ngô (Zea mays L.) là cây lương thực và thức ăn chăn nuôi chiến lược toàn cầu, đứng thứ hai sau lúa gạo về sản lượng và đứng đầu về năng suất sinh học trong nhóm ngũ cốc. Theo số liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAOSTAT), sản lượng ngô toàn cầu năm 2013 đạt 1.016,7 triệu tấn với năng suất trung bình 55,2 tạ/ha. Tại Việt Nam, diện tích ngô đạt 1.172,6 nghìn ha với năng suất bình quân 44,3 tạ/ha.

Tại tỉnh Yên Bái – địa bàn miền núi phía Bắc với địa hình chia cắt phức tạp, đất dốc chiếm phần lớn diện tích tự nhiên (độ dốc bình quân 25–30°, có nơi vượt 45°). Năm 2013, diện tích ngô toàn tỉnh đạt 26,7 nghìn ha nhưng năng suất chỉ đạt 31,6 tạ/ha, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân cả nước (44,3 tạ/ha) và thế giới.

Vấn đề nghiên cứu cụ thể (Problem Statement)

Tập quán canh tác ngô truyền thống trên đất dốc tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái đối mặt với các nút thắt kỹ thuật nghiêm trọng:

  • Tổn thất dinh dưỡng do rửa trôi và xói mòn: Bón vãi phân khoáng rời (Urê, Kali clorua) trên sườn dốc khiến 40–50% lượng đạm (N) và kali ($K_2O$) bị cuốn trôi theo nước mặt hoặc bay hơi dạng khí ($NH_3$).
  • Mất cân đối dinh dưỡng: Nông dân lạm dụng phân đạm vô cơ, bón thiếu hụt lân và kali, dẫn đến cây ngô yếu, dễ gãy đổ và nhiễm sâu bệnh hại nặng trong vụ Hè Thu.
  • Tốn công lao động: Kỹ thuật bón vãi phân chia làm nhiều đợt (bón lót, bón thúc 4–5 lá, bón thúc 8–9 lá) đòi hỏi chi phí nhân công cao, hiệu suất kinh tế thấp.

Mục tiêu của dự án

  1. Mục tiêu 1: Xác định công thức tổ hợp phân viên nén NK (chậm tan) tối ưu về tỷ lệ và liều lượng trên nền phân hữu cơ vi sinh và supe lân cho giống ngô lai LVN99.
  2. Mục tiêu 2: Đánh giá động thái sinh trưởng, biến đổi hình thái sinh lý (chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, chỉ số diện tích lá LAI) và khả năng kháng sâu đục thân (Chilo partellus), bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani).
  3. Mục tiêu 3: Xác định năng suất thực thu (NSTT) và tính toán hiệu quả kinh tế (tổng thu, chi phí vật tư - nhân công, lãi thuần) của mô hình phân viên nén so với tập quán bón vãi truyền thống.

Giải pháp kỹ thuật và cơ sở khoa học

Ứng dụng công nghệ phân viên nén nhả chậm (Slow-release Compressed Fertilizer) do Đại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu phối chế kết hợp sản xuất tại địa phương (Cơ sở An Thịnh, huyện Văn Yên). Phân viên nén ép định hình tổ hợp đạm - kali cùng chất phụ gia khoáng và hữu cơ, giúp các hạt dinh dưỡng liên kết đa tầng. Khi dúi sâu vào lòng đất (10–12 cm), viên phân hút ẩm từ từ, giải phóng ion $NH_4^+$, $NO_3^-$, $K^+$ bám chắc vào phức hệ hấp phụ của đất, chống rửa trôi triệt để và cung cấp dinh dưỡng liên tục suốt chu kỳ sinh trưởng 95–100 ngày của cây ngô.

                                 [ Dúi sâu 10 - 12 cm ]
  [ Đất dốc tự nhiên (< 15°) ]                                   [ Cấu trúc lõi viên nén ]
  - Nước mưa gây dòng chảy mặt                                  - Đạm + Kali + Phụ gia hữu cơ
  - Xói mòn tầng canh tác                                       - Dinh dưỡng nhả chậm (Slow-release)
                              [ Vùng rễ hấp thu tối ưu ]
                              - Giảm rửa trôi N, K: 35 - 40%
                              - Rễ ăn sâu, bám chắc, chống đổ
                              - Cung cấp dinh dưỡng ổn định 90 - 100 ngày

Chỉ số kết quả kỳ vọng (Measurable Outcomes)

  • Tiết kiệm 35–40% lượng phân bón thất thoát.
  • Cắt giảm 100% công lao động bón thúc giai đoạn 4–5 lá và 8–9 lá (chỉ cần bón dúi 1 lần duy nhất khi gieo).
  • Tăng năng suất thực thu của giống ngô LVN99 từ 15% trở lên so với công thức đối chứng bón vãi truyền thống.
  • Giảm tỷ lệ gãy đổ và tỷ lệ hại của bệnh khô vằn xuống dưới 14%.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: Đất dốc sườn đồi tự nhiên độ dốc $< 15^\circ$ tại xã Đông Cuông, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
  • Thời gian: Vụ Hè Thu 2014 (từ tháng 7/2014 đến tháng 10/2014).
  • Đối tượng: Giống ngô lai đơn F1 trung ngày LVN99 (chọn tạo bởi Viện Nghiên cứu Ngô).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí kỹ thuật Bón vãi truyền thống (Phân rời) Phân bọc Polymer ngoại nhập Phân viên nén NK nội địa hóa
Cơ chế nhả dinh dưỡng Hòa tan nhanh tức thời, dễ rửa trôi Nhả chậm qua màng polymer bán thấm Nhả chậm qua liên kết nén ép phụ gia hữu cơ
Hiệu suất hấp thu N-K Thấp (30–40% trên đất dốc) Rất cao (70–80%) Cao (60–75%)
Số lần bón trong vụ 3 lần (1 lót, 2 thúc) 1 lần duy nhất 1 lần duy nhất khi gieo
Tác động môi trường Gây phú dưỡng nguồn nước mặt, chai đất Để lại vi nhựa/vỏ polymer khó phân hủy Phân hủy sinh học hoàn toàn, cải tạo mùn
Chi phí giá thành Thấp ban đầu, tổng vụ cao do mất phân Rất cao (phụ thuộc nhập khẩu) Tối ưu, tận dụng nguồn phụ gia tại chỗ

Phân tích nhu cầu kỹ thuật canh tác (MoSCoW Prioritization)

  • Must-have: Cố định đạm và kali dưới tầng rễ hữu hiệu (độ sâu 10–12 cm); định lượng chính xác N-K cho từng hốc ngô; thích ứng độ dốc địa hình.
  • Should-have: Tích hợp nền phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh (2 tấn/ha) và Supe lân (90 kg $P_2O_5$/ha) để cân bằng hệ đệm đất.
  • Could-have: Che phủ tàn dư thực vật hoặc thảm hữu cơ tại chỗ để bảo toàn ẩm độ.
  • Won't-have (giai đoạn này): Bón phân qua hệ thống tưới tự động (không khả thi do địa hình đồi dốc thiếu điện nước áp lực).

Thiết kế hệ sinh thái nông học và công nghệ áp dụng

Thông số lý - hóa đất thí nghiệm (Phân tích tại Viện Khoa học Sự sống – ĐH Thái Nguyên)

  • Độ chua ($pH_{KCl}$): 5,23 (Đất chua nhẹ đến trung bình).
  • Dung tích hấp phụ Cation (CEC): 25,48 lđl/100g đất.
  • Hàm lượng mùn tổng số: 2,39%.
  • Đạm ($N$) tổng số: 0,17%; Đạm dễ tiêu: 33,55 mg/100g đất.
  • Lân ($P_2O_5$) tổng số: 0,02%; Lân dễ tiêu: 0,45 mg/100g đất (rất nghèo).
  • Kali ($K_2O$) tổng số: 57,36 mg/100g đất; Kali dễ tiêu: 3,30 mg/100g đất.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU NÔNG HỌC               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Đầu vào thổ nhưỡng & Phân bón]                                                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Bố trí thực nghiệm hiện trường - Thiết kế RCBD]                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Thu thập chỉ tiêu & Phân tích thống kê sinh học]                                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

  • Thiết kế thí nghiệm: Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) gồm 11 công thức, 3 lần nhắc lại. Tổng số 33 ô thí nghiệm.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm VCU giống ngô: QCVN 01-56:2011/BNNPTNT.
    • Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng: QCVN 01-38:2010/BNNPTNT.
    • Quy phạm khảo nghiệm hiệu lực phân bón trên đồng ruộng: 10 TCN 216-2003.
  • Phần mềm xử lý thống kê: IRRISTAT 4.0 (Phân tích phương sai ANOVA, kiểm định sai khác ý nghĩa thống kê $LSD_{0.05}$, hệ số biến động $CV%$) và Microsoft Excel 2010.

Triển khai thực nghiệm và kết quả

Quy trình kỹ thuật bón phân và giải thuật bố trí

# Giải thuật tính toán định mức phân viên nén và mật độ gieo trồng
def calculate_field_inputs(plot_area_m2=21.0, row_spacing_m=0.70, plant_spacing_m=0.25):
    """
    Tính toán số cây và số điểm bón viên nén trên một ô thí nghiệm RCBD
    """
    rows_per_plot = int(4.2 / row_spacing_m)  # 6 hàng
    plants_per_row = int(5.0 / plant_spacing_m)  # 20 hốc/cây
    total_plants_per_plot = rows_per_plot * plants_per_row  # 120 cây/ô (57.142 cây/ha ~ 5.7 vạn)
    
    # Định mức phân viên nén cho ô 21 m2 (Dựa trên khối lượng viên chế tạo)
    tablet_allocation = {
        "CT1 (110N + 70K2O)": 1423,
        "CT2 (130N + 70K2O)": 1597,
        "CT3 (150N + 70K2O)": 1771,
        "CT4 (170N + 70K2O)": 1945,
        "CT5 (190N + 70K2O)": 2119,
        "CT6 (110N + 90K2O)": 1557,
        "CT7 (130N + 90K2O)": 1730,
        "CT8 (150N + 90K2O)": 1904,  # Nghiệm thức tối ưu
        "CT9 (170N + 90K2O)": 2078,
        "CT10 (190N + 90K2O)": 2252,
    }
    return total_plants_per_plot, tablet_allocation
  • Quy trình bón phân viên nén:
    1. Rạch hàng theo đường đồng mức sườn đồi, sâu 10–12 cm.
    2. Bón lót toàn bộ 100% phân Supe lân ($90\text{ kg } P_2O_5/\text{ha}$) + 2 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh rải đều theo rãnh.
    3. Đặt phân viên nén NK theo khoảng cách 25 cm (so le giữa hai vị trí tra hạt), lấp một lớp đất mỏng 2–3 cm kín viên phân rồi tiến hành gieo hạt giống LVN99.

Thuật toán và công thức tính toán chỉ tiêu năng suất

1. Công thức xác định Chỉ số diện tích lá (LAI):

$$\text{Diện tích lá đơn cây } (S_{\text{lá}}) = \sum (\text{Chiều dài lá} \times \text{Chiều rộng tối đa} \times 0{,}75)$$ $$\text{LAI } (\text{m}^2\text{ lá/m}^2\text{ đất}) = S_{\text{lá}} \times \text{Mật độ cây/m}^2$$

2. Công thức tính Năng suất thực thu (NSTT) quy chuẩn độ ẩm 14%:

$$\text{NSTT } (\text{tạ/ha}) = \frac{P_1}{S_0} \times \frac{P_2}{P_3} \times \frac{100 - A_0}{100 - 14} \times 10$$

Trong đó:

  • $P_1$: Khối lượng bắp tươi thu hoạch từ 2 hàng giữa của ô ($S_0 = 7\text{ m}^2$).
  • $P_2$: Khối lượng hạt tách ra từ mẫu bắp tươi phân tích.
  • $P_3$: Khối lượng bắp tươi mẫu.
  • $A_0$: Độ ẩm thực tế của hạt khi cân mẫu (%).

Kết quả đạt được và thảo luận

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng, hình thái, sâu bệnh và cấu thành năng suất

Công thức thí nghiệm Liều lượng N - K2O (kg/ha) TG Sinh trưởng (Ngày) Chiều cao cây (cm) Tỷ lệ CĐB/CCC (%) Chỉ số LAI ($m^2/m^2$) Sâu đục thân (Điểm) Bệnh khô vằn (%)
CT1 110 N + 70 K2O 100 175,3 48,8 2,7 2 9,7
CT2 130 N + 70 K2O 100 172,9 51,6 3,0 2 10,9
CT3 150 N + 70 K2O 99 176,7 51,9 3,1 2 12,5
CT4 170 N + 70 K2O 101 174,6 52,9 3,1 3 13,3
CT5 190 N + 70 K2O 101 179,5 51,2 3,3 3 15,8
CT6 110 N + 90 K2O 100 178,7 51,2 3,0 2 10,8
CT7 130 N + 90 K2O 100 178,8 51,2 3,2 2 12,5
CT8 (Tối ưu) 150 N + 90 K2O 98 181,6 50,3 3,5 2 13,4
CT9 170 N + 90 K2O 101 175,8 52,7 3,5 3 16,6
CT10 190 N + 90 K2O 101 174,5 53,9 3,6 3 15,0
CT11 (Đ/C) 150N + 80P + 80K (Vãi) 101 184,5 54,2 2,9 3 15,0
LSD 0.05 - - 4,2 - 0,3 - 1,6
CV (%) - - 1,4 - 5,8 - 18,4
                       BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ DIỆN TÍCH LÁ (LAI) VỤ HÈ THU 2014
                       
   LAI (m² lá / m² đất)
           CT1         CT2   CT3   CT4     CT6   CT7   CT5   CT8   CT9  CT10  CT11 (ĐC)

Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu then chốt:

  1. Thời gian sinh trưởng: CT8 (150 N + 90 $K_2O$) có chu kỳ sinh trưởng ngắn nhất (98 ngày), trỗ cờ 56 ngày và phun râu 57 ngày. Khoảng cách trỗ cờ - phun râu chỉ 1 ngày giúp tỷ lệ thụ phấn, đậu hạt tối đa, tránh rủi ro khô hạn cuối vụ Hè Thu.
  2. Hình thái và khả năng chống đổ: Tỷ lệ chiều cao đóng bắp trên chiều cao cây (CĐB/CCC) ở CT8 đạt 50,3% (Chiều cao cây 181,6 cm, chiều cao đóng bắp 91,5 cm), đạt tỷ lệ trọng tâm chuẩn giúp ngô đứng vững trên sườn dốc trước gió lốc vụ hè thu so với đối chứng CT11 (54,2% – trọng tâm cao, dễ gãy gập).
  3. Chỉ số diện tích lá (LAI): CT8 đạt LAI 3,5 $m^2\text{ lá}/m^2\text{ đất}$, vượt trội có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với đối chứng bón vãi CT11 ($2,9\text{ }m^2/m^2$). Bộ lá xanh bền giúp kéo dài thời gian quang hợp nuôi hạt.
  4. Kháng sâu bệnh: Nhờ cân đối tỷ lệ N:K (150N : 90 $K_2O$), thành tế bào thân cây dày cứng cáp, CT8 duy trì mức nhiễm sâu đục thân nhẹ (điểm 2) và bệnh khô vằn chỉ 13,4% (thấp hơn CT11 là 15,0% và các công thức bón thừa đạm CT9 là 16,6%).

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật đột phá

  1. Cơ chế nhả chậm không màng bọc hóa học: Thay vì sử dụng lớp bọc Polymer hay lưu huỳnh đắt tiền của các sản phẩm nhập ngoại, công nghệ phân viên nén NK nội địa hóa tận dụng lực ép cơ học đa trục kết hợp phụ gia hữu cơ vi sinh, tạo thành các vi cầu dinh dưỡng khó tan bên trong viên lớn.
  2. Kỹ thuật bón 1 lần cho cả chu kỳ: Xóa bỏ hoàn toàn công đoạn bón thúc đợt 1 (khi ngô 4–5 lá) và bón thúc đợt 2 (khi ngô 8–9 lá), giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nhân công cục bộ tại các huyện miền núi.
  3. Hiệu suất chuyển hóa phân bón vượt trội: Giảm 35–40% lượng phân đạm bốc hơi và rửa trôi trên địa hình dốc dốc $< 15^\circ$, bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm và tầng sinh thái hạ du.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa (Real-World Use Cases)

  • Vùng chuyên canh ngô đồi dốc: Triển khai tại các huyện miền núi Yên Bái (Văn Yên, Trấn Yên, Lục Yên) và mở rộng ra các tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Cao Bằng, Hà Giang) nơi có độ dốc từ 15–30°.
  • Luân canh đất nương rẫy: Áp dụng cho các vụ Hè Thu và Thu Đông khi lượng mưa tập trung lớn dễ gây xói mòn phân bón rời.

Đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích ROI

  • Tiết kiệm chi phí nhân công: Giảm 20–30 công lao động/ha cho các khâu đào rãnh bón thúc và xới xáo vùi phân giữa vụ.
  • Tăng năng suất thực tế: Năng suất thực thu đạt mức cao, giúp bà con tăng thêm thu nhập từ 6,5–9,2 triệu đồng/ha so với phương pháp bón vãi truyền thống.
  • Hoàn vốn đầu tư: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí đầu tư phân bón viên nén tăng 15–20% ngay trong vụ đầu tiên gieo trồng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Việc tra dúi phân viên nén bằng tay ở giai đoạn đầu đòi hỏi sự cẩn thận để đảm bảo đúng cự ly (cách hạt 25 cm, sâu 10–12 cm), tránh đặt sát rễ non gây xót hạt.
  • Trọng lượng viên nén cần máy ép chuyên dụng của cơ sở sản xuất địa phương để kiểm soát đồng đều độ cứng cơ học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thiết kế dụng cụ gieo hạt kết hợp dúi phân viên nén cầm tay bán tự động giúp tăng tốc độ gieo trồng trên địa hình dốc.
  • Thử nghiệm phối trộn thêm các nguyên tố vi lượng (Zn, Bo, Mg) vào viên nén để tăng cường thụ phấn cho ngô trong điều kiện nhiệt độ cao.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
[ Nông dân & HTX ]    [ Sinh viên & Giảng viên ]     [ Doanh nghiệp VTNN ]    [ Nhà nghiên cứu ]
- Giảm 30% công bón    - Cơ sở dữ liệu RCBD thực địa   - Chuẩn hóa quy trình    - Mô hình hóa động thái
- Tăng >15% năng suất  - Phương pháp đo LAI, VCU chuẩn   sản xuất viên nén NK   dinh dưỡng đất dốc
  • Nông dân và Hợp tác xã: Tiếp cận giải pháp kỹ thuật giảm chi phí đầu vào, tối đa hóa năng suất ngô đồi dốc, xóa đói giảm nghèo bền vững.
  • Sinh viên ngành Nông học/Trồng trọt: Nắm vững quy trình bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD, phương pháp phân tích số liệu sinh học bằng IRRISTAT 4.0 và đánh giá sâu bệnh theo quy chuẩn quốc gia.
  • Doanh nghiệp vật tư nông nghiệp: Làm chủ công thức phối trộn phân viên nén NK nhả chậm phục vụ trực tiếp thị trường vùng cao.
  • Nhà nghiên cứu khoa học đất: Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm chính xác về động thái dinh dưỡng khoáng trên nền đất dốc Văn Yên, Yên Bái.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi bón phân viên nén cho ngô trên đất dốc là gì?

Phải đảm bảo dúi viên phân sâu từ 10–12 cm theo đường đồng mức, đặt cách vị trí tra hạt 25 cm (xen kẽ giữa 2 hạt) và lấp kín đất. Tuyệt đối không đặt hạt tiếp xúc trực tiếp với viên nén để tránh hiện tượng ưu trương làm xót mầm non.

2. Vì sao phân viên nén lại giúp cây ngô chống đổ ngã tốt hơn bón vãi?

Nhờ dinh dưỡng được định vị ở độ sâu 10–12 cm, hệ thống rễ chân kiềng và rễ đốt của ngô LVN99 buộc phải ăn sâu để hút dinh dưỡng, tạo thế bám đất vững chắc. Đồng thời tỷ lệ $K_2O$ cao (90 kg/ha) giúp vách tế bào thân cứng cáp, giữ tỷ lệ chiều cao đóng bắp / chiều cao cây ở mức lý tưởng 50,3%.

3. Có cần bổ sung thêm phân bón lá hoặc bón thúc đạm urê giữa vụ không?

Không cần thiết. Lượng dinh dưỡng trong công thức CT8 (150 N + 90 $K_2O$ + nền 2 tấn hữu cơ vi sinh + 90 $P_2O_5$) đã được tính toán đủ cung cấp xuyên suốt 98 ngày sinh trưởng của giống LVN99. Bón thêm đạm rời sẽ làm mất cân đối N:K, khiến cây dễ nhiễm bệnh khô vằn.

4. Chi phí chế tạo phân viên nén tại địa phương có cao hơn phân khoáng thông thường?

Chi phí gia công ép viên nén chỉ chiếm khoảng 5–7% giá trị phân bón, tuy nhiên lại bù đắp bằng việc giảm 35–40% lượng phân bị thất thoát do rửa trôi và giảm 100% công lao động bón thúc, tổng hạch toán kinh tế mang lại lãi thuần cao hơn hẳn bón vãi truyền thống.

5. Công thức CT8 có thể ứng dụng cho các giống ngô khác và vụ Xuân không?

Hoàn toàn có thể áp dụng tốt cho các giống ngô lai đơn có tiềm năng năng suất cao như CP999, NK4300, C919 và cho cả vụ Xuân. Tuy nhiên, ở vụ Xuân thời gian sinh trưởng kéo dài hơn (115–120 ngày), có thể giữ nguyên lượng lót nền nhưng tăng nhẹ tỷ lệ kali ở chân đất dốc mạnh.


Kết luận

  1. Khẳng định tính hiệu quả: Ứng dụng phân viên nén NK với công thức CT8 (150 kg N + 90 kg $K_2O$/ha trên nền 2 tấn phân vi sinh Sông Gianh + 90 kg $P_2O_5$/ha) là giải pháp khoa học đột phá cho giống ngô lai LVN99 canh tác trên đất dốc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
  2. Giá trị kỹ thuật nổi bật: Rút ngắn thời gian sinh trưởng xuống 98 ngày, tối ưu hóa chỉ số diện tích lá LAI (3,5 $m^2/m^2$), hạ tỷ lệ CĐB/CCC về mức an toàn (50,3%), giảm tỷ lệ sâu đục thân và bệnh khô vằn (13,4%).
  3. Đề xuất hành động: Đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Văn Yên cùng Trung tâm Khuyến nông tỉnh Yên Bái triển khai xây dựng các mô hình thâm canh phân viên nén diện rộng, chuyển giao quy trình dúi phân sâu theo đường đồng mức cho đồng bào các dân tộc vùng cao nhằm phát triển nền nông nghiệp đất dốc bền vững và hiệu quả.