Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại thái nguyên

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống đậu tương ĐT 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

2.2.2. Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

2.2.3. Một số nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh

2.2.3.1. Tình hình nghiên cứu về phân vi sinh trên thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian thực hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc

3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.4. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm thời tiết và khí hậu vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến thời gian sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương ĐT 51

4.2.1. Giai đoạn từ gieo đến mọc

4.2.2. Giai đoạn từ gieo đến phân cành

4.2.3. Giai đoạn từ gieo đến ra hoa

4.2.4. Giai đoạn từ gieo đến chắc xanh

4.2.5. Giai đoạn từ gieo đến chín

4.3. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến đặc điểm hình thái của giống đậu tương ĐT 51

4.3.1. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến chiều cao của giống đậu tương ĐT 51

4.3.2. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến một số đặc điểm hình thái khác của giống đậu tương ĐT 51

4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT 51

4.5. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến chỉ số diện tích lá của giống đậu tương ĐT 51

4.6. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến khả năng tích lũy vật chất khô của giống đậu tương ĐT 51

4.7. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến khả năng hình thành nốt sần của giống đậu tương ĐT 51

4.8. Ảnh hưởng của một số loại phân vi sinh đến mức độ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT 51

4.9. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT 51

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Thời gian sinh trưởng

5.2. Một số chỉ tiêu sinh lý

5.3. Khả năng chống chịu

5.4. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân hữu cơ vi sinh và sinh trưởng đậu tương

Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng đậu tương DT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. Phân hữu cơ vi sinh được sử dụng nhằm cải thiện chất lượng đất, tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích, từ đó thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương. Kết quả cho thấy, việc bón phân hữu cơ vi sinh giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng chiều cao cây và cải thiện các chỉ tiêu hình thái khác như số lá và diện tích lá.

1.1. Ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng

Phân hữu cơ vi sinh có tác động rõ rệt đến các giai đoạn sinh trưởng của đậu tương DT51. Cụ thể, thời gian từ gieo đến mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh và chín đều được rút ngắn so với đối chứng không bón phân. Điều này chứng tỏ phân hữu cơ vi sinh cung cấp dinh dưỡng hiệu quả, giúp cây phát triển nhanh và đồng đều.

1.2. Cải thiện đặc điểm hình thái

Chiều cao cây và số lá là hai chỉ tiêu được cải thiện đáng kể khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh. Cây đậu tương DT51 có chiều cao trung bình tăng từ 15-20% so với đối chứng. Ngoài ra, diện tích lá cũng tăng lên, giúp cây quang hợp hiệu quả hơn, từ đó tích lũy nhiều vật chất khô hơn.

II. Phân hữu cơ vi sinh và năng suất đậu tương

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến năng suất đậu tương DT51. Kết quả cho thấy, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh giúp tăng số quả chắc/cây, khối lượng hạt và năng suất tổng thể. Cụ thể, năng suất thực thu tăng từ 10-15% so với đối chứng, đạt trung bình 2,5 tấn/ha. Điều này khẳng định hiệu quả của phân bón vi sinh trong việc nâng cao năng suất cây trồng.

2.1. Yếu tố cấu thành năng suất

Các yếu tố như số quả chắc/cây, khối lượng 100 hạt và tỷ lệ quả 3 hạt đều được cải thiện khi sử dụng phân hữu cơ vi sinh. Số quả chắc/cây tăng từ 30-50 quả, khối lượng 100 hạt đạt 17-20g, và tỷ lệ quả 3 hạt đạt tới 30%. Đây là những chỉ tiêu quan trọng góp phần tăng năng suất tổng thể.

2.2. Hiệu quả kinh tế

Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ nâng cao năng suất mà còn giảm chi phí đầu tư do giảm lượng phân hóa học sử dụng. Điều này mang lại lợi ích kinh tế lớn cho nông dân, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

III. Kỹ thuật canh tác và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật canh tác phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh trong sản xuất đậu tương. Các biện pháp bao gồm bón lót sớm, kết hợp với tưới tiêu hợp lý và quản lý sâu bệnh hiệu quả. Những kỹ thuật này đã được áp dụng thành công tại Thái Nguyên, mang lại năng suất cao và ổn định cho giống đậu tương DT51.

3.1. Bón lót và thời điểm bón

Bón lót phân hữu cơ vi sinh trước khi gieo hạt là yếu tố quyết định đến hiệu quả sinh trưởng và năng suất. Thời điểm bón lót cần được thực hiện sớm, giúp phân giải chất dinh dưỡng kịp thời cho cây hấp thụ.

3.2. Quản lý sâu bệnh

Sử dụng phân hữu cơ vi sinh còn giúp tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây đậu tương. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nhiễm sâu bệnh giảm đáng kể, đặc biệt là các loại sâu đục thân và bệnh héo rũ.

IV. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học lớn khi cung cấp dữ liệu về hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đối với cây đậu tương. Đồng thời, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp nông dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng đậu tương, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại Thái Nguyên.

4.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã làm rõ cơ chế tác động của phân hữu cơ vi sinh đến quá trình sinh trưởng và năng suất của đậu tương DT51. Đây là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về phân bón hữu cơ và vi sinh vật trong nông nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng rộng rãi tại Thái Nguyên, giúp nông dân cải thiện năng suất và giảm chi phí sản xuất. Điều này góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân địa phương.

13/02/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống đậu tương đt 51 vụ xuân 2017 tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây đậu tương (Glycine Max (L) Merrill) hay còn gọi là cây đậu nành là một cây trồng cạn có tác dụng rất nhiều mặt và là cây có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm của nó cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến, thức ăn gia súc gia cầm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Ngoài ra đậu tương còn là cây cải tạo đất rất tốt (Ngô Thế Dân và các cs, 1999). Hạt đậu tương là loại sản phẩm duy nhất mà giá trị của nó được đánh giá đồng thời cả protein và lipit.

Trong đó protein chiếm khoảng 36 - 46%, lipit biến động từ 16 - 24% tuỳ theo giống và điều kiện khí hậu. Protein đậu tương có giá trị cao không những về hàm lượng lớn mà nó còn đầy đủ và cân đối các loại axit amin, đặc biệt là các loại axit amin không thay thế như: Xystin, Lizin, Valin, Izovalin, Leuxin, Methionin, Triptophan có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của cơ thể trẻ em và gia súc. Ngoài ra trong hạt đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin PP, A, C, E, D, K, đặc biệt là vitamin B1 và B2 (Phạm Văn Thiều, 2006) [10]. Sản phẩm của đậu tương cung cấp thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

Ngoài ra đậu tương là cây trồng ngắn ngày rất thích hợp trong luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và là cây cải tạo đất rất tốt (Ngô Thế Dân và các cs, 1999) [2]. Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ- Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tổ hợp lai giữa LS17 x DT2001. Sử dụng giống đậu tương ĐT 51 cho năng suất cao và có thể trồng được nhiều vụ trong năm. Giống đậu tương ĐT 51 cho tỷ lệ quả 3 hạt có thể đạt tới 30%.

Quả phân bố từ đốt thứ 3 đến tận ngọn. Khối lượng 100 hạt đạt 2 từ 17-20g, số quả chắc/cây cao, từ 30-50 quả/cây. So với giống ĐT 84, năng suất giống ĐT 51 có thể đạt cao hơn trung bình 21-29%. Nhưng để trồng được giống đậu tương ĐT 51 cho năng suất cao như vậy cần có biện pháp trồng và chăm sóc thích hợp cho cây ngay từ khi bắt đầu trồng, đặc biệt là thực hiện bón lót cho cây trước khi gieo hạt để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho đất, làm cho đất tơi xốp, tăng các hoạt động của vi sinh vật.

Thực tế đậu tương thường được trồng trên đất soi, bãi bạc màu hoặc trên đất dốc. Với mục đích nâng cao năng suất người nông dân đã lạm dụng quá mức phân hóa học làm cho đất bị chai cứng, mất cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng, ô nhiễm môi trường sinh thái, giảm sản lượng nông sản. Để góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ sinh thái môi trường đất, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu việc thay thế phân khoáng bằng phân hữu cơ, trong đó đặt biệt chú ý đến loại phân hữu cơ vi sinh. Loại phân này được sử dụng nhiều ở các nước có nền công nghiệp phát triển như: Anh, Phát, Mỹ.[1] do tính tích cực của nó mà hiện nay việc chuyển giao công nghệ sản xuất đã được nhiều nước phát triển và đang phát triển tiếp nhận nó như: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga,.

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống đậu tƣơng ĐT 51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. Mục đích nghiên cứu 1. Mục đích xác định được loại phân hữu cơ vi sinh phù hợp với sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu tương ĐT 51 vụ xuân tại Thái Nguyên. Yêu cầu 3 - Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của giống đậu tương ĐT 51 qua các công thức bón phân hữu cơ vi sinh.

- Đánh giá các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT 51 qua các công thức bón phân hữu cơ vi sinh. - Đánh giá khả năng chống chịu của giống đậu ĐT 51 qua các công thức bón phân hữu cơ vi sinh. - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương ĐT 51 qua các công thức bón phân hữu cơ vi sinh. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và học tập. Giúp cho sinh viên củng cố và vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào sản xuất, nhằm nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở để xác định biện pháp kỹ thuật phù hợp cho giống đậu tương ĐT 51 tại Thái Nguyên. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng ban đầu của cây đậu tương.

Phân dùng bón lót là những loại phân mà cây đậu tương không thể hấp thụ ngay từ khi còn nhỏ, mà cần có một thời gian phân giải trong đất thành các chất dễ hấp thụ. Phân dùng bón lót chủ yếu là phân hữu cơ. Phần lớn là phân gia súc (phân chuồng) đã ủ hoai mục và phân hữu cơ chế biến. Ngoài việc cung cấp chất dinh dưỡng, phân hữu cơ còn làm cho đất tơi xốp, giúp tăng cường hoạt động cho hệ vi sinh vật có ích trong đất, để phát huy tác dụng này cần bón lót sớm, trước hoặc ngay khi chuẩn bị gieo trồng.

Phân bón là cơ sở cho việc tăng năng suất cây đậu tương. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước về phân bón cho cây có dầu trong đó có cây đậu tương. trong các loại phân đa lượng thì đạm, lân, kali đều rất quan trọng và không thể thiếu đến tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên hậu quả của việc bón phân hóa học quá nhiều đã làm cho chất lượng nông sản ngày càng giảm sút.

Vì vậy chủ trương của nông nghiệp sinh học hiện nay là dựa vào vi sinh vật sống trong đất, tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, để chúng phân giải các chất đinh dưỡng cung cấp cho cây trồng. Cùng với chất hữu cơ vi sinh vật trong đất, nước và vùng rễ cây có ý nghĩa quan trọng trong các mối quan hệ giữa cây trồng, đất và phân bón. Hầu như mọi quá trình xảy ra trong đất đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của vi sinh vật (mùn hóa, khoáng hóa chất hữu cơ, phân giải, giải phóng chất dinh dưỡng vô cơ từ hợp chất khó tan,…). Vì vậy từ lâu vi sinh vật đã được coi là một bộ phận của hệ thống dinh dưỡng cây trồng.

5 Hữu cơ là chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu của đất, quyết định kết cấu của đất, độ tơi xốp thoáng khí của đất, quyết định độ thấm nước và giữ nước của đất, quyết định hệ đệm của đất, quyết định tới số lượng và khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất. Phân hữu cơ vi sinh là phân trộn cơ học giữa phân vi sinh và phân hữu cơ, sản phẩm chứa nhiều vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành thông qua các hoạt động sống của vi sinh vật tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được hay các hoạt động sinh học, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới Đậu tương (Glycine max L.) là cây trồng ngắn ngày được nhiều quốc gia trên thế giới tập trung phát triển để khai thác protein, dầu thực vật, nguyên liệu chế biến thức ăn trong chăn nuôi và bổ sung dinh dưỡng cho con người nhằm khắc phục một số bệnh tật nguy hiểm.

Mặc dù cây đậu tương có nguồn gốc từ Viễn Đông nhưng cho đến nay cây đậu tương đã được đem trồng ở khắp các châu lục và là cây lấy hạt và dầu quan trọng trên thế giới. Hiện nay cây đậu tương phân bố rộng rãi từ Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Đại Dương, trong đó tập trung nhiều nhất ở Châu Mỹ trên 70%, tiếp đến là Châu Á. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây thể hiện qua bảng 2.1: Tình hình sản xuất đậu tƣơng trên thế giới trong những năm gần đây (2010 – 2014) Năng Suất Năm Diện Tích (ha) Sản Lƣợng (tấn) (tạ/ha) 2010 102.056 (Nguồn: FAOSTAT Browse Data,2016)[16] Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới có chiều hướng tăng lên qua các năm. Năm 2010 diện tích trồng đậu tương trên thế giới là 102.429 ha tăng đến 117.624 ha vào năm 2014 đây cũng là năm có diện tích trồng đậu tương cao nhất.

Năng suất bình quân biến động từ 25,772 tạ/ha năm 2010 đến 26,201 tạ/ha vào năm 2014, từ năm 2011 đến năm 2012 năng suất giảm từ 25,19 tạ/ha xuống 22,92 tạ/ha sau đó lại tăng lên 26,201 tạ/ha vào năm 2014. Sản lượng đậu tương biến động từ 264.056 tấn năm 2014 sản lượng giảm trong năm 2012 xuống 241. Mặc dù diện tích năm 2012 tăng so với năm 2010 nhưng năng suất năm 2012 (22,19 tạ/ha) thấp hơn năm 2010 (25,77 tạ/ha) dẫn đến sản lượng đậu tương cũng thấp hơn. Hiện nay trên thế giới có 4 nước sản xuất nhiều đậu tương nhất.

Đó là Mỹ, Brazil, Acgentina và Trung Quốc. Đứng đầu là Mỹ, trên thị trường quốc tế về đậu tương và các hàng hóa sản phẩm từ đậu tương chủ yếu do Mỹ cung cấp và điều phối. Đậu tương tại quốc gia này được đánh giá rất cao. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của nước Mỹ thể hiện qua bảng 2.2: Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Mỹ trong những năm gần đây (2010 – 1014) Năng suất Năm Diện tích (ha) Sản lƣợng (tấn) (tạ/ha) 2010 78.240 (Nguồn: FAOSTAT Browse Data, 2016)[16] Trong 5 năm gần đây diện tích trồng đậu tương của Mỹ tăng đều qua các năm.048 ha tăng đến năm 2014 đạt 91.

Năng suất biến động từ 28,88 tạ/ha vào năm 2010 đến năm 2012 giảm xuống còn 25,30 tạ/ha năm 2013 tăng lên 28,33 tạ/ha và tăng không đáng kể vào năm 2014 là 29,52 tạ/ha. Sản lượng cũng biến động năm 2011 là 224.738 tấn giảm xuống còn 203.402 tấn vào năm 2012 và lại tăng lên đến 271. Do nhu cầu dầu thực vật trong nấu nướng đã thay thế dầu động vật, nên diện tích gieo trồng đậu tương tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và năng suất đậu tương DT51 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu về việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh trong canh tác đậu tương. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh đối với sự sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương DT51 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ cải thiện đáng kể sự phát triển của cây mà còn tăng năng suất, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đất. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho nông dân và nhà nghiên cứu quan tâm đến canh tác bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về canh tác hồ tiêu bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kỹ thuật bón phân hiệu quả. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc là tài liệu lý tưởng để khám phá các tiêu chuẩn nông nghiệp tốt trong sản xuất chè.