Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp dược liệu toàn cầu đang chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với tốc độ 15–25% mỗi năm; theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), quy mô tiêu thụ dược liệu toàn cầu dự kiến sẽ vượt mốc 5.000 tỷ USD vào năm 2050. Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng các vị thuốc y học cổ truyền và dược liệu chiết xuất chuẩn hóa ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, nguồn dược liệu tự nhiên đang suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức, dẫn đến hơn 4.000 loài cây thuốc trên thế giới rơi vào nguy cơ đe dọa tuyệt chủng. Cây Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba (Siebold & Zucc.) Kitagawa, họ Hoa tán - Apiaceae) là một trong những cây thuốc di thực có giá trị kinh tế cao, chứa các hoạt chất thứ cấp quý như axit ferulic, ligustilide, n-butylidenephthalide, có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, ức chế kết tập tiểu cầu và tăng cường miễn dịch.

Thực trạng canh tác Đương quy tại Việt Nam hiện nay đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Tập quán canh tác cảm tính: Nông dân tại các vùng đồng bằng chưa có quy trình chuẩn hóa về mật độ và chế độ dinh dưỡng khoáng đa lượng (N, P, K), dẫn đến hiện tượng bón thừa đạm gây lốp đổ, thối nhũn củ hoặc bón thiếu làm củ còi cọc.
  • Suy giảm hoạt chất sinh học: Việc trồng tự phát không kiểm soát được tác động tương hỗ giữa dinh dưỡng đất và quá trình tích lũy hoạt chất chính (axit ferulic) theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V.
  • Rủi ro ô nhiễm thổ nhưỡng và nguồn nước: Nguy cơ tích lũy kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg) và vi sinh vật gây bệnh khi di thực cây thuốc từ vùng núi cao về vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Đánh giá toàn diện các chỉ số lý - hóa - sinh và dư lượng kim loại nặng của đất và nguồn nước tưới tại xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên theo chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT và QCVN 39:2011/BTNMT.
  2. Xác định mật độ gieo trồng tối ưu (giữa 25 vạn cây/ha và 33 vạn cây/ha) kết hợp với 4 mức phân bón khoáng N-P-K (từ đối chứng đến 120% tiêu chuẩn).
  3. Định lượng chính xác hàm lượng axit ferulic trong rễ củ bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-DAD) đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giống Đương quy Nhật Bản gieo hạt trong chu kỳ sinh trưởng 8 tháng tại vùng đồng bằng Bắc Bộ, áp dụng hệ thống phân tích sắc ký đạt chuẩn ISO/IEC 17025 tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (VAST).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước đây, Đương quy chủ yếu được trồng thí điểm tại các vùng núi cao có khí hậu cận ôn đới như Sa Pa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu) hoặc Đà Lạt (Lâm Đồng). Khi chuyển dịch về vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, các mô hình canh tác truyền thống bộc lộ nhiều nhược điểm.

Tiêu chí so sánh Canh tác tự phát truyền thống Canh tác tại vùng núi cao (Sa Pa) Mô hình chuẩn hóa kỹ thuật (Đề tài)
Mật độ trồng Tùy tiện ($10 \times 15\text{ cm} - 20 \times 25\text{ cm}$) Cố định thưa ($20 \times 25\text{ cm}$) Tối ưu hóa 2 cấp ($15 \times 20\text{ cm}$ và $20 \times 20\text{ cm}$)
Dinh dưỡng khoáng Lạm dụng phân vô cơ đơn lẻ Dùng phân hữu cơ truyền thống Cân đối N-P-K kết hợp vi sinh đa chức năng
Kiểm soát hoạt chất Không kiểm tra HPLC Đạt chuẩn nhưng chu kỳ dài (12–18 tháng) Kiểm soát hàm lượng Axit Ferulic đạt chuẩn DĐVN V trong 8 tháng
Hiệu quả kinh tế Không ổn định, rủi ro ngồng cao 300–400 triệu VNĐ/ha/năm 600–800 triệu VNĐ/ha/vụ (tỷ suất ROI cao)

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đất và nước đạt ngưỡng an toàn kim loại nặng (As $< 12\text{ mg/kg}$, Pb $< 70\text{ mg/kg}$, Cd $< 2\text{ mg/kg}$); định lượng HPLC hoạt chất Axit Ferulic; loại bỏ 100% cây phân hóa ngồng sớm.
  • Should have (Nên có): Bổ sung chế phẩm vi sinh cố định đạm (Azotobacter, Azospirillum) và phân giải lân (Bacillus subtilis).
  • Could have (Có thể mở rộng): Chiết xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ phụ phẩm thân lá.
  • Won't have (Không thực hiện): Sản xuất hạt giống thương phẩm tại đồng bằng do thời gian ra hoa ngắn và tỷ lệ đậu quả thấp.

Thiết kế hệ thống

Nghiên cứu tích hợp hệ thống nông học thực nghiệm kết hợp phân tích hóa học phân tích hiện đại.

Thông số kỹ thuật của hệ thống phân tích hóa lý và vi sinh

  • Hệ thống Sắc ký lỏng Agilent 1200 Series:

    • Bơm tứ cực áp suất cao: G1311C QuatPump (Áp suất vận hành tối đa $400\text{ bar}$).
    • Bộ lấy mẫu tự động: G2260A Autosampler (Dung tích tiêm $0.1–100,\mu\text{L}$).
    • Lò điều nhiệt cột: G1316A TCC (Nhiệt độ ổn định tại $30^\circ\text{C} \pm 0.5^\circ\text{C}$).
    • Đầu dò mảng Diode: G1315D DAD, dải quét $190–950\text{ nm}$.
    • Pha tĩnh: Cột Agilent Zorbax Eclipse XDB-C18 ($150\text{ mm} \times 4.6\text{ mm}$, kích thước hạt $5,\mu\text{m}$) kèm cột bảo vệ Guard Column ($3.9\text{ mm} \times 20\text{ mm}, 5,\mu\text{m}$).
    • Phần mềm điều khiển và tích phân pic: Agilent ChemStation Rev. B.04.03.
  • Tiêu chuẩn môi trường và nông hóa:

    • Xác định Cacbon hữu cơ tổng số: TCVN 8941:2011 (Phương pháp Walkley-Black).
    • Định lượng Nitơ tổng số: TCVN 6498:1999 (Kjeldahl xúc tác Se/CuSO4).
    • Định lượng Photpho tổng số: TCVN 8940:2011 (Phương pháp so màu phức xanh Molybdovanadate).
    • Định lượng Kali tổng số: TCVN 8660:2011 (Quang kế ngọn lửa Flame Photometry).

Methodology

Thí nghiệm áp dụng phương pháp khối ngẫu nhiên phân ô (Split-plot Design) với 3 lần nhắc lại:

  • Nhân tố chính (Ô lớn - Main plot): 4 mức phân bón $N-P-K$ trên nền $30\text{ tấn/ha}$ phân chuồng hoai mục $+ 2.2\text{ tấn/ha}$ tro bếp $+ 80\text{ kg/ha}$ phân vi sinh đa chức năng.
    • $P_1$ (Đối chứng): Không bón bổ sung khoáng vô cơ ($0\text{ kg N} - 0\text{ kg } P_2O_5 - 0\text{ kg } K_2O$).
    • $P_2$ (80% Định mức): $400\text{ kg}$ Supe Lân bón lót $+ 440\text{ kg}$ Urê bón thúc $+ 240\text{ kg } K_2SO_4$ bón thúc.
    • $P_3$ (100% Định mức): $500\text{ kg}$ Supe Lân bón lót $+ 550\text{ kg}$ Urê bón thúc $+ 300\text{ kg } K_2SO_4$ bón thúc.
    • $P_4$ (120% Định mức): $600\text{ kg}$ Supe Lân bón lót $+ 660\text{ kg}$ Urê bón thúc $+ 360\text{ kg } K_2SO_4$ bón thúc.
  • Nhân tố phụ (Ô nhỏ - Sub plot): 2 mật độ trồng:
    • Công thức A: Khoảng cách $15 \times 20\text{ cm}$ (tương đương 330.000 cây/ha).
    • Công thức B: Khoảng cách $20 \times 20\text{ cm}$ (tương đương 250.000 cây/ha).

Tổng số ô thí nghiệm: $4 \times 2 \times 3 = 24\text{ ô}$, diện tích mỗi ô $15\text{ m}^2$ (Tổng diện tích $360\text{ m}^2$).


Implementation và kết quả

Development process

Quy trình triển khai 8 tháng từ khâu làm đất, gieo ươm đến phân tích trong phòng thí nghiệm được chuẩn hóa qua các pha:

Tháng 1-2: Xử lý hạt giống (ngâm 12h, ủ cát ẩm 18-23°C) -> Gieo hạt vườn ươm -> Khảo sát nền đất/nước
Tháng 3:   Cày ải đất (phơi 10 ngày, bón 500kg vôi/ha) -> Lên luống (cao 30cm, rộng 70cm) -> Cấy cây con
Tháng 4-7: Chăm sóc, tưới rãnh -> Bón thúc 5 đợt (cách nhau 20-25 ngày) -> Tỉa sạch cây ra ngồng sớm
Tháng 8-9: Thu hoạch rễ củ -> Rửa sạch -> Sấy sấy nhiệt thấp < 60°C -> Nghiền mịn -> Định lượng HPLC

Thuật toán tính mật độ vi sinh vật (Phương pháp Koch)

Mật độ vi sinh vật tổng số trong đất và nước được xác định dựa trên thuật toán đếm khuẩn lạc:

$$N = \frac{C}{d \times (n_1 + 0.1 \times n_2)}$$

Trong đó:

  • $N$: Số đơn vị hình thành khuẩn lạc ($\text{CFU/g}$ hoặc $\text{CFU/mL}$).
  • $C$: Tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa Petri được giữ lại.
  • $n_1, n_2$: Số lượng đĩa đếm ở độ pha loãng thứ nhất ($10^{-4}$) và thứ hai ($10^{-5}$).
  • $d$: Hệ số pha loãng ứng với độ pha loãng thứ nhất.

Script xử lý phương sai ANOVA và định lượng Sắc ký

Đoạn mã phân tích phương sai 2 nhân tố và tính toán nồng độ Axit Ferulic từ diện tích pic HPLC:

import numpy as np
import pandas as pd
from statsmodels.formula.api import ols
from statsmodels.stats.anova import anova_lm

# 1. Dữ liệu thực nghiệm năng suất củ khô (Tấn/ha)
data = pd.DataFrame({
    'Density': np.repeat(['Dense_33v', 'Sparse_25v'], 12),
    'Fertilizer': np.tile(np.repeat(['P1_Ctrl', 'P2_80', 'P3_100', 'P4_120'], 3), 2),
    'Yield_Dry': [
        1.85, 1.88, 1.82,  2.45, 2.50, 2.42,  2.95, 3.02, 2.98,  2.70, 2.75, 2.68, # Mật độ A (33 vạn)
        1.60, 1.62, 1.58,  2.15, 2.18, 2.12,  2.62, 2.68, 2.60,  2.40, 2.45, 2.38  # Mật độ B (25 vạn)
    ]
})

# 2. Mô hình ANOVA 2 nhân tố có tương tác (Two-way ANOVA)
model = ols('Yield_Dry ~ C(Density) + C(Fertilizer) + C(Density):C(Fertilizer)', data=data).fit()
anova_table = anova_lm(model, typ=2)
print("BẢNG KẾT QUẢ ANOVA NĂNG SUẤT ĐƯƠNG QUY:")
print(anova_table)

# 3. Phương trình hồi quy định lượng HPLC Axit Ferulic (y = a*x + b)
# a = Slope (Hệ số góc), b = Intercept (Tung độ gốc), y = Peak Area (mAU*s)
def calculate_ferulic_acid(peak_area, slope=152.45, intercept=12.30, dilution_factor=50, sample_weight_g=1.0):
    conc_ppm = (peak_area - intercept) / slope
    percent_content = (conc_ppm * dilution_factor * 1e-6 / sample_weight_g) * 100
    return percent_content

sample_peak = 4589.2
content = calculate_ferulic_acid(sample_peak)
print(f"Hàm lượng Axit Ferulic định lượng: {content:.4f}% (Khối lượng khô)")

Testing và validation

Kiểm định an toàn môi trường nền đất và nước

Kết quả phân tích 5 mẫu đất hỗn hợp tại xã Giai Phạm cho thấy môi trường hoàn toàn đạt chuẩn cho canh tác nông nghiệp sạch.

Chỉ tiêu phân tích Giá trị trung bình ($\pm\text{SD}$) Ngưỡng cho phép (QCVN 03-MT:2015) Đánh giá
$\text{pH}_{\text{H2O}}$ $5.82 \pm 0.33$ $5.5 - 6.5$ Thích hợp cho cây họ Tán
Mùn tổng số (%) $3.09 \pm 0.02%$ $> 1.5%$ Giàu chất hữu cơ
Nito tổng số ($N%$) $0.22 \pm 0.01%$ Trung bình Cần bổ sung đạm hữu dụng
Asen ($\text{As}$) $9.39 \pm 0.49\text{ mg/kg}$ $\le 15.0\text{ mg/kg}$ Đạt tiêu chuẩn an toàn
Chì ($\text{Pb}$) $37.76 \pm 1.63\text{ mg/kg}$ $\le 70.0\text{ mg/kg}$ Đạt tiêu chuẩn an toàn
Cadimi ($\text{Cd}$) $0.26 \pm 0.02\text{ mg/kg}$ $\le 1.5\text{ mg/kg}$ Đạt tiêu chuẩn an toàn
Thủy ngân ($\text{Hg}$) $0.54 \pm 0.02\text{ mg/kg}$ $\le 2.0\text{ mg/kg}$ Đạt tiêu chuẩn an toàn

Mẫu nước mương tưới có $\text{pH} = 6.99 \pm 0.17$, hàm lượng Asen $0.001\text{ mg/L}$, Chì $0.034\text{ mg/L}$, Thủy ngân $0.000\text{ mg/L}$, nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 39:2011/BTNMT.


Kết quả đạt được

Sự kết hợp giữa mật độ gieo trồng và tỷ lệ phân bón $N-P-K$ ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu sinh trưởng và chất lượng dược liệu.

Năng suất củ khô (Tấn/ha)
          P1 (0% NPK)     P2 (80% NPK)    P3 (100% NPK)   P4 (120% NPK)
  1. Sinh trưởng thân lá: Chiều cao cây ở công thức bón $P_3$ đạt cực đại $62.45\text{ cm}$, số lá thật đạt trung bình $14.2\text{ lá/cây}$. Mức bón $P_4$ (120% NPK) khiến cây sinh trưởng dinh dưỡng quá mức, lá mềm yếu và tăng tỷ lệ nhiễm bệnh đốm lá.
  2. Tỷ lệ ra hoa sớm (ngồng hóa): Cây ra hoa sớm làm rễ củ bị xơ hóa hoàn toàn, giảm 90% giá trị thương phẩm. Tỷ lệ này ở công thức $P_3$ duy trì ở mức thấp ($4.15%$), trong khi ở đối chứng $P_1$ lên tới $11.8%$ do cây bị stress dinh dưỡng kích thích chuyển pha sinh sản.
  3. Năng suất sinh khối: Công thức kết hợp $AP_3$ ($33\text{ vạn cây/ha} + 100%\text{ NPK}$) cho năng suất củ tươi đạt $14.85\text{ tấn/ha}$ và năng suất củ khô đạt $2.98\text{ tấn/ha}$ (tăng $61.08%$ so với đối chứng $AP_1$).
  4. Hàm lượng Axit Ferulic: Phân tích HPLC cho thấy hàm lượng axit ferulic trong củ ở công thức $P_3$ đạt $0.185%$ (vượt xa tiêu chuẩn tối thiểu $0.05%$ quy định trong Dược điển Việt Nam V).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa quy trình thâm canh vùng đồng bằng: Xác lập bộ thông số kỹ thuật tối ưu hóa mật độ ($15 \times 20\text{ cm}$) kết hợp hệ dinh dưỡng hữu cơ khoáng vi sinh, giúp rút ngắn chu kỳ sinh trưởng từ $12\text{ tháng}$ (vùng núi) xuống $8\text{ tháng}$ (đồng bằng) mà vẫn duy trì hàm lượng hoạt chất cao.
  • Tích hợp chủng vi sinh vật đối kháng: Bổ sung vi sinh vật đa chức năng phân giải photphat khó tan ($3.4 \times 10^4\text{ CFU/g}$) và tổng hợp Auxin Indole-3-Acetic Acid (AIA), giúp bộ rễ phát triển sâu, hạn chế thối củ trong điều kiện mưa nhiều tại đồng bằng châu thổ.
  • Nâng cao hiệu suất hoạt chất thứ cấp: Tỷ lệ axit ferulic tăng $37.2%$ so với cây trồng tự nhiên không bón cân đối, chứng minh việc bổ sung Kali sunfat ($K_2SO_4$) ở giai đoạn phình củ thúc đẩy con đường sinh tổng hợp Phenylpropanoid.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế (Tính trên 1 ha)

Khoản mục chi phí / Doanh thu Công thức đối chứng ($AP_1$) Công thức tối ưu ($AP_3$) Chênh lệch
Chi phí giống & Đất đai 45.000.000 VNĐ 45.000.000 VNĐ 0 VNĐ
Chi phí phân bón & Vi sinh 25.000.000 VNĐ 42.500.000 VNĐ + 17.500.000 VNĐ
Công lao động & BVTV 55.000.000 VNĐ 60.000.000 VNĐ + 5.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đầu tư 125.000.000 VNĐ 147.500.000 VNĐ + 22.500.000 VNĐ
Năng suất củ khô đạt được 1.85 tấn/ha 2.98 tấn/ha + 1.13 tấn/ha (+61.08%)
Tổng doanh thu ($200.000\text{ đ/kg}$) 370.000.000 VNĐ 596.000.000 VNĐ + 226.000.000 VNĐ
Lợi nhuận thuần (Lãi ròng) 245.000.000 VNĐ 448.500.000 VNĐ + 203.500.000 VNĐ (+83.06%)

[!TIP] Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI) của mô hình đạt $304%$, thời gian thu hồi vốn nhanh trong vòng $8\text{ tháng}$, chứng minh tính khả thi vượt trội để chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa kém hiệu quả sang dược liệu giá trị cao tại Hưng Yên.


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Cây Đương quy trồng tại đồng bằng mẫn cảm với úng ngập; ngập úng quá $24\text{ giờ}$ làm tỷ lệ thối củ tăng trên $35%$.
    • Chưa thể tự chủ sản xuất hạt giống tại chỗ, phụ thuộc vào nguồn hạt ươm giống từ vùng Sa Pa (Lào Cai).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tích hợp hệ thống tưới ngấm nhỏ giọt tự động kết hợp châm phân (Fertigation) để kiểm soát độ ẩm chính xác ở mức $70–75%$.
    • Nghiên cứu công nghệ bao gói vi sinh đối kháng nấm Fusarium gây thối củ rễ.
    • Xây dựng mô hình chuỗi liên kết liên vùng: Cung cấp giống sạch bệnh từ Sa Pa và chuyển giao kỹ thuật thâm canh củ thương phẩm tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên Nông học & Dược học: Tiếp cận tài liệu chuẩn hóa về phương pháp nghiên cứu ô chính - ô phụ (Split-plot) và quy trình định lượng hoạt chất dược liệu bằng HPLC-DAD.
  • Kỹ sư Nông nghiệp & Cán bộ khuyến nông: Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chi tiết để chuyển giao quy trình phân bón và mật độ gieo trồng cho bà con nông dân.
  • Doanh nghiệp Dược phẩm & Hợp tác xã: Đảm bảo nguồn cung nguyên liệu rễ củ Đương quy đồng đều về kích thước, sạch kim loại nặng, đạt chuẩn hoạt chất theo Dược điển Việt Nam V.
  • Nhà khoa học & Nghiên cứu sinh: Bộ số liệu nền tảng về tương tác sinh thái nông nghiệp và hóa thực vật của cây di thực họ Tán tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao phải loại bỏ hoàn toàn các cây ra ngồng sớm trong ruộng Đương quy? Khi cây xuất hiện ngồng hoa sớm, toàn bộ dưỡng chất dự trữ trong củ bị huy động để nuôi hoa và hạt. Quá trình này khiến mô mềm của rễ củ bị hóa gỗ, xơ cứng, rỗng ruột và hàm lượng axit ferulic giảm hơn $80%$, làm mất hoàn toàn giá trị dược dụng.

  2. Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng củ Đương quy sau thu hoạch là gì? Rễ củ sau khi thu hoạch phải được rửa sạch đất cát bằng vòi áp lực cao, sấy khô ở nhiệt độ dưới $60^\circ\text{C}$ để không làm phân hủy tinh dầu và axit ferulic. Độ ẩm cuối cùng phải đạt dưới $15%$, hàm lượng axit ferulic $\ge 0.05%$ khối lượng khô.

  3. Có thể sử dụng nước sông Bắc Hưng Hải trực tiếp để tưới cây không? Có thể sử dụng nếu nguồn nước được kiểm định định kỳ đạt chuẩn QCVN 39:2011/BTNMT. Tuy nhiên, khuyến cáo nên lắng lọc qua bể cát hoặc kết hợp giếng khoan tầng nông đã qua xử lý khử sắt ($\text{Fe}^{2+}$) để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn rễ.

  4. Bón phân N-P-K theo tỷ lệ nào là tối ưu nhất? Định mức tối ưu trên nền $30\text{ tấn}$ phân chuồng hoai mục $+ 2.2\text{ tấn}$ tro bếp gồm: $500\text{ kg}$ Supe Lân (bón lót $100%$), $550\text{ kg}$ Urê và $300\text{ kg } K_2SO_4$ (chia đều bón thúc 5 lần trong các giai đoạn phát triển thân lá và phình củ).

  5. Mật độ 33 vạn cây/ha có gây hiện tượng nấm bệnh do tán lá rậm rạp không? Khoảng cách $15 \times 20\text{ cm}$ kết hợp lên luống cao $30–35\text{ cm}$, mặt luống $70\text{ cm}$ tạo độ thông thoáng rãnh thoát nước tốt. Cần kết hợp tỉa bớt lá già sát gốc trong mỗi đợt bón thúc để ngăn ngừa triệt để nấm bệnh và rệp hại.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho quy trình thâm canh cây Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba) tại xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình kết hợp mật độ 33 vạn cây/ha ($15 \times 20\text{ cm}$) cùng mức phân bón 100% định mức ($P_3$) mang lại hiệu quả vượt trội: năng suất củ khô đạt $2.98\text{ tấn/ha}$, hàm lượng axit ferulic đạt $0.185%$ (vượt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V), đem lại lợi nhuận thuần $448.5\text{ triệu VNĐ/ha/vụ}$. Đây là mô hình canh tác có tính khả thi kỹ thuật cao, an toàn sinh thái và sẵn sàng nhân rộng tại các vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp khu vực đồng bằng Bắc Bộ.