Đặt vấn đề Cây lúa (Oryza sativa L ) là một cây trồng có từ lâu đời, là nền móng cho nền văn minh lúa nƣớc của loài ngƣời cũng nhƣ thể hiện yếu tố văn hóa vùng miền của cộng đồng, đặc biệt là khu vực Châu Á. Cùng với sự phát triển của xã hội, những thành tựu khoa học kỹ thuật liên tục ra đời đã nhanh chóng đi vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực: Di truyền chọn giống, sinh lý, sinh hóa, hóa sinh, cơ giới, hóa học…, mà năng suất, phẩm chất, sản lƣợng và hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa không ngừng đƣợc tăng lên ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Cách đây không lâu, vào những năm của thập kỷ 80 (thế kỷ XX) trở về trƣớc, nƣớc ta còn nằm trong tình trạng thiếu lƣơng thực.
Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để hộ nông dân có thể đảm bảo đƣợc lƣơng thực.Trong đó kỹ thuật canh tác mà chủ yếu là mật độ cấy đã và đang đƣợc các nhà nông học quan tâm nghiên cứu.Tuy nhiên khi gieo cấy ở hộ gia đình cấy lúa thƣờng dễ bị nhiễm sâu bệnh dẫn đến năng suất bị ảnh hƣởng xấu. Nguyên nhân là do ngƣời nông dân cấy nhiều dảnh lúa trên khóm, cấy với mật độ khá dầy. Điều này dẫn đến quần thể lúa rậm rạp tiêu háo nhiều chất dinh dƣỡng một cách vô ích và dễ bị nhiễm các sâu bệnh hại. Mặt khác chúng ta đã biết kỹ thuật cấy và mật độ cấy có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển lúa và năng suất lúa do ảnh hƣởng trực tiếp đến cấu trúc quần quần thể lúa.Việc cấy đúng mật độ không những tạo điều kiện tối ƣu cho sinh trƣởng, phát triển cho năng suất cao mà còn vô cùng có ý nghĩa trong vẩn đề chăm sóc cho lúa của bà con nông dân.
Bên cạnh đó, việc xác định mật độ cấy đúng còn có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng phân bón một cách hợp lý hơn, góp 2 phần nâng cao hiệu quả kinh tế, khắc phục tình trạng sử dụng phân bón quá mức cần thiết gây ảnh hƣởng xấu tới đất canh tác và giống lúa QJ4 đã đƣợc trồng thử nghiệm ở nhiều nơi nhƣng chƣa đem lại năng suất cao có thể là do mật độ cấy chƣa phù hợp. Chính vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ cấy tới sinh trƣởng, phát triển và năng suất của giống lúa QJ4 trong vụ xuân năm 2015 tại xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên”. Mục tiêu của đề tài. Qua đánh giá ảnh hƣởng của mật độ cấy đến sinh trƣởng, phát triển của giống lúa QJ4 để xác định mật độ cấy phù hợp với giống lúa này trong điều kiện vụ xuân 2015 ở xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên.
Mục đích nghiên cứu Góp phần xây dựng quy trình kĩ thuật canh tác giống lúa QJ4 phù hợp với vùng núi Trung Du phía Bắc. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Giúp sinh viên tiếp cận và học tập đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, nắm vững thực hành và kiến thức thực tế trƣớc khi ra trƣờng. Nghiên cứu để đánh giá khả năng sinh trƣởng, phát triển, khả năng chống chịu, năng suất và chất lƣợng của giống QJ4 tham gia thí nghiệm.
Từ đó làm cơ sở để xác định đƣợc mật độ cấy cho năng suất, chất lƣợng cao phù họp với điều kiện địa phƣơng. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Xác định đƣợc mật độ cấy cho giống lúa QJ4 để có quy trình kỹ thuật phù hợp với điều kiện địa phƣơng nhằm có kế hoạch mở rộng diện tích sản xuất. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 2.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới Cây lúa (Oryza satỉva L) có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới, là một loài cây thân thảo sống hàng năm.Thời gian sinh trƣởng của các giống dài ngắn khác nhau trong khoảng từ 60 - 250 ngày. Lúa trồng hiện nay đƣợc thuần hóa từ cây lúa dại, trải qua một quá trình biến đổi, chọn lọc lâu dài mà tạo thành và đã trở thành cây lƣơng thực chính của nhiều quốc gia trên thế giới. Theo nghiên cứu của nhiều tác giả ở nhiều nƣớc nhƣ: Liên Xô (cũ), Ấn Độ, Việt Nam, Nhật Bản, Trung Quốc. đã cho thấy nguồn gốc cây lúa thuộc vùng đầm lầy Đông Nam Á và hiện nay đƣợc phân bố rộng rãi trên khắp thế giới trải dài từ 530 độ vĩ Bắc tới 400 độ vĩ Nam, nhƣng tập trung chủ yếu ở châu Á.
Hiện nay, trên thế giới có khoảng 114 quốc gia và vùng lãnh thổ trồng lúa với diện tích khoảng 153,7 triệu ha. Châu Á có diện tích trồng lúa chiếm tới trên 90% tổng diện tích trồng lúa trên thế giới, châu Mỹ chiếm 3,6%, châu Phi chiếm 3,1% và châu Úc chiếm 1%. Trong đó, Ấn Độ là nƣớc có diện tích trồng lúa lớn nhất thế giới với diện tích 37 triệu ha, tiếp theo là Trung Quốc 30,1 triệu ha. Bên cạnh đó, cũng có những nƣớc có diện tích trồng lúa nhỏ nhƣ lamaica 1ha, Swaziland 35ha.
Dƣới đây là bảng số liệu về diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa toàn thế giới giai đoạn 2001 - 2012: Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa toàn thế giới 4 Giai đoạn từ năm 2001 - 2012 Diện tích Năm suất Sản lƣợng Năm (triệu/ha) (tạ/ha) (triệu/tấn) 2001 151,9 39,5 599,8 2002 147,6 38,7 571,4 2003 148,5 39,5 587,1 2004 150,6 40,4 608,0 2005 154,9 40,9 634,4 2006 155,3 41,3 641,2 2007 155,0 42,4 657,2 2008 157,7 43,7 689,0 2009 158,4 43,2 684,8 2010 153,7 43,7 672,0 2011 163,6 44,3 734.1 ta cũng thấy rằng: diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa qua các năm có xu hƣớng tăng lên. Tuy nhiên, diện tích năm 2010 so với năm 2009 đã giảm đi 4,7 triệu ha nhƣng năng suất tăng thêm 0,5 tạ/ha. Nguyên nhân của việc này do năm 2010 chịu ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, nhiều thiên tai xảy ra liên tiếp (lũ lụt, hạn hán, rầy nâu, khô vằn.) làm cho diện tích bị thu hẹp đáng kể. Xong đến năm 2012 diện tích tăng 9,6 triệu/ha, năng suất tăng 0,4 tạ/ha.Với việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, diện tích trồng lúa lai đƣợc mở rộng làm cho năng suất lúa ngày một nâng cao.
Mặc dù châu Á có diện tích trồng lúa và sản lƣợng lớn nhất thế giới nhƣng năng suất lúa cao nhất lại tập chung ở các nƣớc phát triển ở châu Úc, châu Âu. Để chứng minh cho điều này, dƣới đây là bảng 2.2 thống kê một số nƣớc có sản lƣợng lúa đứng đầu thế giới: Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng của các nƣớc có sản 5 lƣợng lúa đứng đầu thế giới năm 2012 Diện tích Năm suất Sản lƣợng Tên nƣớc (triệu/ha) (tạ/ha) (triệu/tấn) Australia 103,1 89,1 918,7 Trung Quốc 30,3 67,4 204,3 Ấn Độ 42,5 35,9 152,6 Indonesia 13,4 51,4 69,0 Banglased 11,6 29,3 33,9 Việt Nam 7,8 56,3 43,7 Mianma 8,2 40,5 33 Thai Lan 12,6 30 37,8 Philipin 4,7 38,4 18 Baraxil 2,4 47,8 11,5 Nhật Bản 1,6 67,3 10,7 (Nguồn: FAOSTAT năm 2013) Theo số liệu Bảng 2.2 ta thấy: Trong những nƣớc trồng lúa có sản lƣợng lớn nhất thế giới có tới 9 nƣớc nằm ở khu vực châu Á, chỉ có Australia nằm ở châu Úc, Brazil nằm ở châu Mỹ. Riêng Australia và Trung Quốc là 2 nƣớc có năng suất lúa cao hơn hẳn các nƣớc còn lại 89,1 tạ/ha (Australia) và 67,4 tạ/ha (Trung Quốc). Điều này có thể lý giải nhƣ sau: Trung Quốc là nƣớc đi đầu trong lĩnh vực lúa lai, trình độ thâm canh cao.
Thái Lan và Việt Nam là 2 nƣớc xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới, năm 2013 là 6,68 triệu tấn (Thái Lan) và 6,61 triệu tấn (Việt Nam), nhƣng về cơ bản năng suất lúa còn thấp. Năng suất lúa của Thái Lan đạt 30 tạ/ha năm 2012. Tiêu chí chọn giống lúa của các nhà khoa học Thái Lan là các giống phải có thời gian sinh trƣởng từ trung bình đến dài ngày (vì phần lƣớn lúa ở Thái Lan chỉ trồng 1 vụ/năm), hạt gạo dài, trong, ít dập gãy khi xay xát, có hƣơng thơm, coi trọng chất lƣợng hơn là năng suất. Chính vì lý 6 do đó ta thấy rằng giá gạo Thái Lan luôn cao hơn giá gạo Việt Nam.
Năng suất lúa ở Việt Nam là 56,3 tạ/ha (2012). Theo dự báo của Ban nghiên cứu kinh tế ―Bộ Nông nghiệp Hóa Kỳ, trong giai đoạn 2007 - 2017, các nƣớc sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ. Riêng xuất khẩu gạo của hai nƣớc Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50% tổng sản lƣợng gạo xuất khẩu của thế giới. Trong ―Báo cáo chiến lƣợc về an ninh lƣơng thực Quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn 2030‖ Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2008 đã dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới đến năm 2020 nhƣ sau: - Trong 10 năm tới, sản xuất lúa gạo trên thế giới tăng chậm do hạn chế việc mở rộng diện tích gieo cấy, một số nƣớc có diện tích trồng lúa lơn có xu hƣớng giảm và năng suất lúa kém ổn định khi phải chịu ảnh hƣởng của thiên tai dịch bệnh.
- Tiêu dùng gạo trên thế giới tiếp tục tăng do tăng dân số, đặc biệt ở châu Á, châu Phi là hai khu vực sử dụng nhiều lúa gạo. Khu vực Tây bán cầu và Trung Đông tăng mức tiêu thụ gạo trên đầu ngƣời. - Nhiều quốc gia xuất khẩu gạo lớn giảm lƣợng gạo xuất khẩu, trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo tăng, nguồn cung thị trƣờng gạo sẽ thiếu hụt so với cầu, giá gạo trên thị trƣờng thế giới giữ ở mức cao. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới đang có xu hƣớng tăng lên nhƣng cùng với đó là tốc độ gia tăng dân số hiện nay thì để đảm bảo an ninh lƣơng thực cần phải nâng cao hơn nữa cả về năng suất và sản lƣợng lúa gạo.3: Diện tích, năng suất và sản lƣợng của các nƣớc có sản 7 lƣợng lúa trên thế giới năm 2013 Diện tích Năngsuất Sản lƣợng (Triệu Tên nƣớc (Triệu ha) ( Tấn/ha) tấn) Thế giới 166,08 4,48 745,17 Châu Á 146,18 4,61 674,72 Trung Quốc 30,22 6,72 203,29 Ấn Độ 43,50 3,66 159,20 Indonesia 13,83 5,15 71,28 Bangladesh 11,77 4,37 51,50 Thái Lan 12,37 3,13 38,78 Myanmar 7,50 3,73 28,00 Philippines 4,74 3,88 18,43 Campuchia 3,50 3.01 9,34 Châu Mỹ 6,53 5,56 36,36 Brazin 2,34 5,01 11,76 Colombia 0,53 4,57 2,43 Mỹ 0,99 8,62 8,61 Ecuador 0,39 3,82 1,51 Châu Phi 10.