CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [18]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật” [18]. - Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [18].
- Khái niệm tài nguyên khoáng sản: Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ” [19]. Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách: - Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….); - Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất); n 5 - Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy). Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”.
Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu - Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007; - Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; - Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; n 6 - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Thủ Tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; - Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; - Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn; - Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường; - Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; - Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; - Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động; - Giấy phép khai thác khoáng sản số 265/GP-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất n 7 tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng và xã Đông Vinh, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty TNHH MTV Tân Thành 9; - Giấy phép khai thác khoáng sản số 335/GP-UBND ngày 23/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP bê tông thương phẩm Thanh Hóa; - Giấy phép khai thác khoáng sản số 77/GP-UBND ngày 23/2/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất tại mỏ đá vôi núi Vức, xã Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa đối với Công ty CP Tân Thành; - Công văn số 9064/UBND-CN ngày 16/8/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản tại các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh. Tình hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới Đá vôi chiếm khoảng 10% tổng khối lượng của tất cả các đá trầm tích, đo đó đá vôi rất phổ biến trong kiến trúc, đặc biệt ở Châu Âu và Bắc Mỹ. Nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả các kim tự tháp và các công trình liên quan phức tạp ở Giza, Ai Cập cũng được làm bằng đá vôi. Nhiều tòa nhà ở Kingston, Ontario, Canada đã được xây dựng từ loại vật liệu này và được biết đến với biệt danh “Thành phố đá vôi”.
Qua thời gian, loại vật liệu có sẵn này vẫn thường xuyên được sử dụng trên tất cả các tòa nhà và các tác phẩm điêu khắc. Đá vôi phổ biến nhất trong cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Trạm xe lửa, ngân hàng và các cấu trúc khác từ thời đó thường được tạo ra từ đá vôi. Nó được sử dụng như một mặt tiền trên các tòa nhà trọc trời.
Tại Hoa Kỳ, Indiana, đáng chú ý nhất là vùng Bloomington, từ lâu đá vôi đã được khai thác và sử dụng dưới dạng vật liệu chất lượng cao. Nhiều tòa nhà nổi tiếng ở London được xây dựng từ đá vôi dạng Portland. Thời Trung cổ, đá vôi là một loại vật liệu rất phổ biến bởi nó có tính chất cứng, bền và dễ dàng liên kết tại bề mặt tiếp xúc. Nhiều nhà thờ Trung cổ và lâu đài ở Châu Âu đã được làm bằng đá vôi, Đá Bia là một dạng phổ biến của đá vôi cho các tòa nhà thời trung cổ ở miền Nam nước Anh.
Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam 1. Đặc điểm phân bố và trữ lượng khoáng sản Kết quả điều tra và thăm dò khoáng sản cho thấy Việt Nam cho thấy, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đạt khoảng 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn. Đá vôi Việt Nam tập trung chủ yếu ở các tỉnh Phía Bắc và Cực Nam, có tiềm năng hơn tất cả là trữ lượng đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao. Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả nước được thể hiện như sau: Bảng 1.
Đặc điểm phân bố và hàm lượng đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả nước Hàm lượng (%) Mỏ CaO SiO2 Fe2O3 MgO MKN Tràng Kênh (Hải 55,44 0,2 0,48 0,4 41,36 Phòng) Chùa Trầm (Hà Nội) 55,33 0,23 0,1 0,41 43,28 Núi Voi (Thái Nguyên) 50,57 0,87 0,63 0,65 31,3 Núi Vức (Thanh Hóa) 53,4 0,8 0,65 1,21 43,5 Diễn Châu (Nghệ An) 50,51 1,24 0,24 3,12 43,57 (Nguồn: Tập đoàn hoá chất Việt Nam, năm 2002) Ở miền Bắc Việt Nam hiện có 340 mỏ và các điểm khai thác đá vôi đang hoạt động với quy mô công suất khai thác khác nhau khá nhiều.Trên các mỏ đá lớn ở Việt Nam người ta áp dụng công nghệ khai thác lớp bằng. Hiện nay, đá vôi ở nước ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông và sản xuất xi măng…, sản lượng phục vụ các ngành khác như luyện kim, thủy tinh, sản xuất hóa chất… là tương đối ít [24]. Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến Mỏ Khoan, nổ mìn Khai thác lớp xiên Khai thác lớp bằng Gạt chuyển Xúc bốc Ô tô tự đổ Trạm nghiền sàng Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác a. Về công tác mở vỉa Các mỏ đá vôi trên địa bàn tỉnh phần lớn nằm xã các tuyến Quốc lộ.
Về địa hình các mỏ khu vực này có những núi đá vôi độc lập, diện tích nhỏ, nhưng cũng có những dãy núi đá liên tiếp nhau, có những vị trí núi đá nằm khuất sau dãy núi phía ngoài. Độ cao đỉnh lớn nhất có thể lên đến +250 m. Địa hình bị phong hóa mạnh tạo ra những vách đá tai mèo lởm chởm. Biên giới mỏ được cấp phép thường cấp theo quy mô dự định đầu tư của đơn vị xin cấp phép khai thác.