BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ðề tài NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN LÊN TỶ LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG TÔM SÚ VÀ CÁ CHẼM HƯƠNG TRONG ðIỀU KIỆN PHÒNG THÍ NGHIỆM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: VI SINH GVHD : TS. NGUYỄN THỊ NGỌC TĨNH SVTH : NGUYỄN THỊ THU THANH Niên Khóa : 2005 – 2009 Tp – HCM / 2009 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh LỜI CẢM ƠN Khoá luận tốt nghiệp là một giai ñoạn rất quan trọng ñối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. ðó là kết quả của nhiều năm liền sinh viên học tập và phấn ñấu Khoá luận tốt nghiệp giúp sinh viên tiếp cận với thực tế, rèn luyện tác phong làm việc, rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm, chủ ñộng, sáng tạo, biết cách làm chủ công việc…ðồng thời, nó còn giúp sinh viên mở rộng quan hệ giao tiếp, nâng cao ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật…ðể ñi ñến ñược giai ñoạn này ngoài sự nổ lực của mỗi bản thân chúng ta còn cần sự giúp ñỡ của thầy cô, gia ñình và bạn bè. ðầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn thành kính ñến quý thầy cô trong khoa Công nghệ Sinh học, trường ðại học Mở Tp.
Hồ Chí Minh ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt kiến thức và những kinh nghiệm quý giá phục vụ cho việc học tập và làm việc sau này. Và tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất ñến Cô Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, người ñã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cũng như ñã rèn luyện cho tôi những tác phong cơ bản trong khi làm việc. Tôi cũng rất cám ơn tất cả các anh chị công tác tại phòng Sinh học thực nghiệm, thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập. Tôi cũng xin gửi lời tri ân ñến mẹ, người ñã vất vã lo toan cho tôi có ngày hôm nay.
Tôi chân thành cám ơn các anh chị em trong gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ và chia sẽ, cổ vũ tinh thần cho tôi ñể tôi có thể hoàn thành ñợt thực tập này. Tôi xin chân thành cảm ơn!. Hồ Chí Minh ngày 25 tháng 07 năm 2009 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Thanh SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh i Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA One- way analysis of variance PL Postlarvae (Hậu ấu trùng) SD Standard Deviation (ðộ lệch chuẩn) FAO Food and Argicultural Organizatin QS Quorum Sensing PCR Polymerase Chain Reaction NC Nghiên cứu DANH SÁCH CÁC ðƠN VỊ ðO mg Miligam o C Nhiệt ñộ bách phân pH ðộ pH % Phần trăm ppm Part per million (Phần triệu) ‰ Phần nghìn ml Millilít nm Nanomét L Lít µl Microlít SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh ii Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh DANH SÁCH BẢNG DANH SÁCH HÌNH Hình 2. Sơ ñồ nuôi cấy vi khu2n.
Sơ ñồ bố trí thí nghiệm. Dụng cụ dùng ñể thuần hóa tôm cá. Toàn cảnh bố trí thí nghiệm. Khay bố trí thí nghiệm trên cá.
Khay bố trí thí nghiệm trên tôm.37 DANH SÁCH ðỒ THỊ ðồ thị 3. Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1. Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1. Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1.
Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 1.
Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. 46 SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh iii Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh ðồ thị 3. Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.
Tỉ lệ sống của ấu trùng tôm sú sau 24 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.
Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 48 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2. Tỉ lệ sống của cá chẽm sau 72 giờ bổ sung vi khu2n (Thí nghiệm 2.
53 DANH SÁCH BẢNG Bảng 3. Tỉ lệ RPS (%) trên tôm sau 24 giờ ( Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên tôm sau 24 giờ (Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên tôm sau 24 giờ (Thí nghiệm 3.
Tỉ lệ RPS (%) trên tôm sau 24 giờ (Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên cá sau 48 giờ (Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên cá sau 48 giờ (Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên cá sau 48 giờ (Thí nghiệm 3.
Tỉ lệ RPS (%) trên cá sau 48 giờ (Thí nghiệm 3. Tỉ lệ RPS (%) trên cá sau 48 giờ (Thí nghiệm 3. 58 SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh iv Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT .ii DANH SÁCH CÁC ðƠN VI ðO .ii DANH SÁCH HÌNH .iii DANH SÁCH ðỒ THỊ.iii DANH SÁCH BẢNG.
iv MỤC LỤC. I PHẦN I: TỔNG QUAN. Những cách tiếp cận trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản. Dùng thuốc hoặc hóa chất tác ñộng trực tiếp lên tác nhân gây bệnh ñể trị bệnh.
Tăng sức ñề kháng bằng chế ñộ dinh dưỡng cho ñộng vật nuôi ñể trị bệnh. Cải thiện và quản lý môi trường ñể trị bệnh cho vật nuôi thủy sản. Tác ñộng tiêu cực của việc dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản. Probiotic là tác nhân kilm soát sinh học.
Khái niệm về probiotic. Cơ chế tác ñộng của probiotic. Ứng dụng của probiotic. 23 PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thời gian và ñịa ñilm nghiên cứu. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu, môi trường, hoá chất và trang thiết bị, dụng cụ dùng trong nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
32 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thí nghiệm xác ñịnh chủng Vibrio gây ñộc ñối với ấu trùng tôm sú và cá chẽm hương. Thí nghiệm trên ấu trùng tôm sú. Thí nghiệm trên cá chẽm hương.
41 SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh v Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh III. Thí nghiệm ñánh giá ñộ an toàn của các chủng vi khuẩn nghiên cứu. Thí nghiệm trên ấu trùng tôm sú. Thí nghiệm trên cá chẽm hương.
Thí nghiệm ñánh giá khả năng bảo vệ ấu trùng tôm sú và cá chẽm khỏi ñộc lực của Vibrio spp. Thí nghiệm trên ấu trùng tôm sú. Thí nghiệm trên cá chẽm hương. 56 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ.
60 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….61 SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh vi Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh ðẶT VẤN ðỀ Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) ước tính tới năm 2020 thì một nửa nhu cầu thủy sản của thế giới sẽ ñược ñáp ứng nhờ nuôi trồng thủy sản, vì nguồn cá tự nhiên sẽ bị khai thác quá tải và sẽ giảm rất mạnh. Ngành nuôi trồng thủy sản ñang phát triển rộng khắp trên toàn thế giới. Trong ñó tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) và cá chẽm (Lates calcarifer Block, 1790) là hai ñối tượng nuôi có giá trị kinh tế quan trọng của nghề nuôi Thủy sản ở nước ta và một số nước ở Châu Á hiện nay. Song song với việc tăng nhanh về sản lượng cũng như diện tích nuôi thì vấn ñề dịch bệnh trên hai ñối tượng này ñang là một vấn ñề cấp thiết, ñặc biệt tỷ lệ sống của hai ñối tượng này ở giai ñoạn ấu trùng thường thấp và không ổn ñịnh.
Ở giai ñoạn này chúng thường nhiễm một số bệnh do vi khu2n chủ yếu là nhóm Vibrio. Khi phát hiện bệnh, người nuôi thường sử dụng một số loại hóa chất cũng như kháng sinh ñể phòng và trị các bệnh do vi khu2n gây ra, nhưng những biện pháp này thường gây ra hiện tượng kháng thuốc cũng như hiệu quả chữa trị không ñược lâu dài. ðồng thời, việc sử dụng thuốc kháng sinh như vậy có khả năng tạo ra những dòng vi khu2n kháng kháng sinh, các vi khu2n này có thể truyền gen kháng thuốc cho vi khu2n gây bệnh ở người. Mặt khác, dư lượng thuốc kháng sinh trên các sản ph2m của ngành nuôi trồng thủy sản cũng ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe của người sử dụng.
Bên cạnh ñó, chất lượng nước trong hồ nuôi cũng ảnh hưởng ñáng kể ñến khả năng mắc bệnh của tôm cá. Do ñó, một vấn ñề ñặt ra hiện nay là cần sản xuất các chế ph2m vi sinh nhằm thay thế việc sử dụng hóa chất và kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản, và các chế ph2m ñó có khả năng cải thiện chất lượng nước của môi trường nuôi trồng là vấn ñề ñáng ñược quan tâm. Vi khu2n probiotic là thành phần chính trong các chế ph2m vi sinh.Vì vậy, việc nghiên cứu xem những chủng vi khu2n probiotics có tác ñộng như thế nào ñối với ấu trùng tôm sú và ấu trùng cá chẽm là việc cần thiết. Chính vì vậy, ñược sự ñồng ý của Khoa Công nghệ sinh học, chuyên ngành Vi sinh – Trường ðại học Mở Tp.
Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên SVTH : Nguyễn Thị Thu Thanh 1 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD : Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chủng vi khuẩn lên tỷ lệ sống của ấu trùng tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798) và cá chẽm hương (Lates calcarifer Block, 1790) trong ñiều kiện phòng thí nghiệm”.