MỞ ĐẦU Các thủy vực nước ngọt có ý nghĩa quan trọng trong việc điều tiết và cung cấp nước cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt cùa con người. Ngoài ra, chúng còn mang ý nghĩa sinh thái quan trọng, là môi trường sống của các sinh vật thủy sinh. Trong một vài thập ki gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đất nước, ngành công nghiệp Việt Nam cũng đã có những tiến bộ không ngừng cả về số lượng các nhà máy lẫn chất lượng sàn phẩm. Ngành công nghiệp trong nước đã đem lại những lợi ích to lớn cho người dân, góp phần phát triến nền kinh tế chung của đất nước.
Bên cạnh những mặt tích cực do sự phát triền cùa các ngành công nghiệp mang lại thì cũng phải kể đến những tác động tiêu cực. Một trong những tác động tiêu cực đó là việc suy giám chất lượng nước trong các ao hồ thủy vực do sự xá thài ồ ạt không qua xử lý của các nhà máy, khu công nghiệp. Hầu hết các ao hồ, sông ngòi đi qua các nhà máy. khu công nghiệp hay các khu dân cư đông đúc ở Việt Nam đều bị ô nhiễm, đặc biệt là các ao hồ trong các đô thị lớn như.
Hà Nội và Thành phô Hô Chí Minh. Những nguồn nước bị 0 nhiêm này có nông độ các muối dinh dưỡng chứa nitơ và phot pho cao hơn rất nhiều lần cho phép, gây ra hiện tượng phì dưỡng, là nguyên nhân gây bùng phát sự phát triến cũa vi táo nói chung, trong đó có vi khuẩn lam (Cyanobacteria) hay còn gọi là tảo lam. Đây được gọi là hiện tượng nở hoa nước (water bloom). Khoáng 'A trong số các loài tào gây hiện tượng nở hoa có khá năng sán sinh độc tố.
Chúng đang là mối đe dọa, thậm chí có thề tàn phá khu hệ động, thực vật. Cấu trúc hóa học của các độc tố tào trong tự nhiên rất khác nhau, nhưng chúng không dễ bị phá húy hoặc tiêu giám trong quá trình đun nấu và cũng không ành hường đến mùi vị cùa thực phấm. Vi khuẩn lam (VKL) là nhóm chiếm ưu thế trong các mẫu nước nở hoa trong các thúy vực nước ngọt. Các kháo sát tiến hành ở nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy nhiều loài vi khuấn lam gây nở hoa có khả năng sán xuất ra các chất gây độc hay còn gọi là độc tố vi khuẩn lam và có tỷ lệ sinh ra độc tố khá cao, khoáng 50-90%.
Phần lớn (> 75%) VKL gây nờ hoa tại các thúy vực là các loài có khả năng sãn sinh độc tố (Sinoven. Những độc tố này Dương Ngọc Anh Lớp 11 - 02 được xếp vào loại các hợp chất rất độc có nguồn gốc sinh học và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, thuỷ sản, vật nuôi, động vật hoang dã,. cũng như ánh hường tới các hoạt động du lịch, thẻ thao dưới nước. Cho đen nay, hơn 100 loài VKL thuộc 40 chi được biết đến có khả năng gây độc, trong số đó các chi Microcystis, Anabaena, Aphanizomenon, Cylindrospermopsis, Lyngbya, Nostoc, Nodularia and Oscillatoria là những chi có nhiều loài gây độc nhất.
Microcystis aeruginosa là loài xuất hiện ờ hầu khắp các thúy vực nước ngọt trên thế giới. Ngoài việc gây nguy hiếm trực tiếp cho các sinh vật thúy sinh và gián tiếp tác động đến sức khỏe cùa con người, tào nờ hoa còn gây mất mĩ quan trong các đô thị. Vì vậy, van đề cấp bách là đưa ra các biện pháp nham kiểm soát, hạn chế và loại bó tào lam độc có trong nguồn nước thủy vực. Trên thực tế đã có khá nhiều biện pháp được đưa ra, từ cơ học, vật lý đến hóa học, nhưng các biện pháp này đều còn nhiều mặt hạn chế.
Một hướng nghiên cứu mới khắc phục được hạn chế cũa các phương pháp hóa học đó là sử dụng các vật liệu kích thước nano để vần diệt được táo mà lại không gây ánh hưởng đến các sinh vật thủy sinh. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu để đưa ra các biện pháp ngăn ngừạ^sự phát triển qua tảo lam độc vẫn chưa được chú trọng. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, trong khuôn khổ khóa luận này tôi thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cún ảnh hưỏng của vật liệu nano đồng và nano bạc đến sinh trưởng và phát triền của chủng VKL độc Microcystis aeruginosa trong điều kiện phòng thí nghiệm” nhàm mục tiêu chế tạo và lựa chọn được vật liệu nano xừ lý tối ưu bùng phđt vi khuẩn lam và vi táo; đánh giá tác động của vật liệu nano chê tạo được lên sự sinh trường và phát triển của chung VKL độc. Dưong Ngọc Anh 2 Lóp 11 - 02 PHẦN 1: TÓNG QUAN 1.1: Tổng quan về VKL 1.1: VKL và dộc tố VKL 1.1: Dặc tính sinh học của VKL Vi khuân lam (VKL) hay Tào lam là nhóm vi sinh vật bao gồm các cơ thế tiền nhân đa bào hay đơn bào có chlorophyll a và tiến hành quá trình quang hợp liên quan đến hệ quang hóa I và 11 (Castcnholz và Waterbury, 1989).
* Phân loại: Theo những đặc điềm hình thái khác nhau, VKL được chia thành 4 bộ: Chlorococcales, Oscillatoriales, Nostocales và Stigonematales (Theo Anagnostidis và Komárek, 1985. 1988, 1990:Komárek và Anagnostidis, 1986, 1989). Bộ Chlorococcales bao gồm những loài VKL đơn bào hay đa bào dạng tập đoàn, không hình thành sợi. Tuy nhiên một số dạng phức tạp thì có tán phân cực và xuất hiện những te bào biệt hóa.
Sự phân chia tế bào xảy ra ở trên 1, 2 hay nhiều mặt.hợn\'iện Đại học Mơ Hà Nội - Bộ Oscillatoriales bao gồm những loài dạng sợi, sự phân chia tế bào chi xảy ra ớ trên 1 mặt phăng vuông góc với chiều dài cúa sợi. Chúng không có te bào dị hình (heterocyte) hay bào tứ màng dày (akinete). - Bộ Nostocales bao gồm những loài dạng sợi với những tế bào phân chia chi trong 1 mặt phăng vuông góc với chiều dài cùa sợi. Chúng có tế bào dị hình bào tử màng dày.
Chi có thế có sự phân nhánh giá. - Bộ Stigonematales bao gồm những loài dạng sợi có tế bào dị hình, bào tứ màng dày và phân nhánh thật. * Phân bố trong tự nhiên: Phàn lớn VKL là những cơ thê quang tự dưỡng hiếu khí. Quá trình sông dõi hỏi nước, co2, các chất vô cơ và ánh sáng thông qua quá trình quang hợp (Tuy nhiên, có một số loài có khâ năng tồn tại 1 thời gian dài trong bóng tối).VKL cũng có khả năng sống dị dưỡng rõ rệt (Fay, 1965).
Nhờ những sắc tố bên ngoài cùa bộ máy quang hợp được dùng đề hấp thu tia từ ngoại, làm tăng cường sự phù hợp của chúng với môi trường đất nên VKL Dương Ngọc Anh 3 Lớp 11 - 02 thường là thực vật đầu tiên xâm chiếm những mánh đất khô cần như đất và đá. Môi trường nước ao hồ và biển là nơi sống ưa thích của chúng. Chúng có thề sống trong môi trường nước ngọt, mặn, lợ hay trong các suối nước nóng, lạnh và cà trong môi trường không có loài tâo nào ton tại (Đặng Đình Kim, Dương Thị Thúy và cs ,2014). VKL có khá năng đặc biệt đế có thế sống được ở những nơi khấc nghiệt như tro núi lửa, hoang mạc và đá (Jaag, 1945; Dor và Danin, 1996).Chúng có thể mọc xen vào các kẽ đá đế phá vờ các tàng đá lớn (Đặng Đình Kim.
Dương Thị Thúy và cs ,2014). VKL có thế sống cộng sinh với thực vật và động vật như: nam, rêu, dương xi, cây hạt trần và hạt kín (Rai, 1990). VKL là một trong những sinh vật tiên phong trên Trái đất. Chúng có thế là sinh vật sàn xuất chất hữu cơ chú yếu và là những cơ thế đầu tiên thài oxygen vào khí quyên.
* Cấu trúc CO' thể, chức năng và lối sống: Nghiên cứuỊCấu, t^c pợ iỊ^ẹ: bằng.ính hiến Ý quang học và điện tử. Hình thái cơ bán bao gồm đơn bào, đa bào dạng tập đoàn hay dạng sợi. Ờ bộ Chroococcales đơn bào, có tế bào hình cầu, oval hay hình trụ.Te bào con tách ra khói tế bào mẹ bàng cách phân dôi. Các tế bào con sau khi sinh ra có thẻ tích tụ lại vào trong một tập đoàn không đều và được giữ lại nhờ khối nhầy trong suốt quá trình sinh trường để tạo thành tập đoàn.
Bộ Chamaesiphonales, bào tứ ngoại bào được náy ra từ đau trên cúa tế bào. Còn trong bộ Pleurocapsales là kiều nhân đôi cơ bàn bới một loạt quá trình phân đôi liên tiếp đế chuyến một tế bào mẹ thành nhiều tế bào con (Đặng Đình Kim. Dương Thị Thúy và cs ,2014). Hình thái sợi là kết quà của sự phân chia tế bào lặp đi lặp lại trong một mặt phang theo hướng vuông góc với trục chính của sợi.
cấu trúc đa bào bao gồm một chuỗi các tế bào được gọi là Trichome (Trichome có thế duỗi thẳng hay cuộn xoắn). Bộ Oscillatoriales, các Trichome không theo thứ tự. không phân nhánh, bao gồm các tế bào giống hệt nhau. Các bộ còn lại thì có bộ Trichome gồm các tế bào không đong nhất.
Các tế bào sinh dưỡng có thể dược biệt hóa thành tế bào dị hình và các bào tư màng dày đe nuôi dường cơ thế trong điều kiện bất lợi. Dương Ngọc Anh 4 Lớp 11 - 02 VKL chỉ sinh sán vô tính. Các loài dạng sợi thường sinh sãn bàng cách phân đoạn các Trichome hoặc hình thành các đoạn tào. VKL không có màng nhân, chi có lớp màng peptidoglycan và chứa ribosome 70S (Bryan, 1994).
Sac tố quang hợp của VKL ở trong các thylakoid nam tự do trong tế bào chất, gần bề mặt tế bào. Màu săc tế bào biến động từ xanh lam sang đõ tím. Màu xanh của chlorophyll a thường bị che bởi các carotenoit (Beta-caroten,.) và các sắc tố phụ như phycocyanin, allophycocyanin, phycoerythrin. Các sac tố hợp lại trong các phycobilisome.
xếp thành hàng trên bề mặt thylakoid (Douglas. Tat cả các VKL đều chứa chlorophyll a và phycocyanin. VKL có kiểu quang dường thài oxygen qua hai hệ quang hóa SPI và SPI1 trong bộ máy quang hợp. Khá năng sinh trưởng quang hợp liên tục trong điều kiện có oxygen cùng với việc có nước cung cấp electron cho quá trình khứ co2, đã làm cho VKL có thế có mặt ờ mọi vung sinh thái (Whitton, 1992).
VKL có thế sản sinh ra các sắc tố khác cần thiết đề hấp thu ánh sáng hiệu quà nhất trong mọi điều kiện sống. VKL có khă năng dụ trữ và, đồng hóa cas chất dinh dường thiết yếu bên trong tế bào chất. Các the vùi dề thay trong te bào chất có thế quan sát qua kính hiến vi điện tử là các hạt glycogen, giọt lipid, các hạt cyanophycin, các thể polyphosphate hay carboxysome (Fay và Van Baalcn, 1987). Sản phâm dược tích lũy dưới điều kiện thiếu chất dinh dưỡng nào đó.