MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích- yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở khoa học của đề tài. Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Nghiên cứu một số đặc điểm của cây lúa liên quan đến kỹ thuật canh tác lúa cải tiến (SRI). Đặc điểm của lá lúa. Đặc điểm đẻ nhánh của cây lúa. Dinh dưỡng khoáng của cây lúa.
Những nghiên cứu về mật độ, tuổi mạ và số dảnh cấy đối với cây lúa. Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) trên Thế giới. Sự hình thành và ý nghĩa của hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI). Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Trung Quốc.
Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Thái Lan. Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Campuchia. Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Iran. Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở một số nước khác.
Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu và áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở Thanh Hóa. Những nhận xét rút ra từ phần tổng quan. ĐỐI TƢƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Giống lúa thí nghiệm. Các loại vật liệu khác. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra phân tích điều kiện khí hậu thời tiết ở huyện Thiệu Hóa trong quan hệ với sự phát triển của các giống lúa chất lượng và hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI). Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật canh tác.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết huyện Thiệu Hóa với việc thâm canh cây lúa nước.
Điều kiện tự nhiên của huyện Thiệu Hoá. Điều kiện khí hậu thời tiết huyện Thiệu Hóa. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Bắc Thịnh trong hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa- Thanh Hóa. Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến thời gian sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.
Ảnh hưởng của tuôỉ mạ và số dảnh cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hóa. Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến động thái đẻ nhánh của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa. Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh đến khả năng đẻ nhánh của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI trong vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hoá. Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến đặc điểm nông sinh học của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI ở vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hoá.
Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa. Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa. Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa. Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến hiệu quả kinh tế của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI tại vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.
62 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .P1 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (KÝ HIỆU) TT Chữ viết tắt (ký hiệu) Nghĩa của chữ viết tắt (ký hiệu) 1 BVTV Bảo vệ thực vật 2 CT Công thức 3 CS Cộng sự 4 Đ/C Đối chứng 5 ĐHHĐ Đại học Hồng Đức 6 FAO Tổ chức Nông- Lương Liên Hợp Quốc 7 KHKT Khoa học kỹ thuật 8 LSD Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (least signniffcant diference) 9 NCUDKHKT Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật 10 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 11 NPK Đạm- Lân- Ka li 12 P.1000 hạt Khối lượng 1000 hạt 13 RCB Kiểu bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn toàn (Randomize Complet Block Design) 14 SRI Hệ thống canh tác lúa cải tiến (System Rice Intensification- SRI) 15 TB Trung bình 16 TN Thí nghiệm vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang bảng 3.1 Diễn biến của các yếu tố khí hậu thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, số giờ nắng trung bình 6 tháng đầu năm) từ 2012- 2016.2 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến thời gian sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.3 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hóa.4 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến động thái đẻ nhánh của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.5 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến khả năng đẻ nhánh của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.6 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến đặc điểm nông sinh học của giống Bắc Thịnh trong SRI ở vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.7 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến chỉ số diện tích lá của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.8 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến lượng chất khô tích luỹ qua các giai đoạn của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hóa.9 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến mức độ nhiễm sâu bệnh hại của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.10 Ảnh hưởng của tuổi mạ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.11 Ảnh hưởng của số dảnh cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hóa.12 Ảnh hưởng tương tác của tuổi mạ và số dảnh cấy đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.13 Ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến hiệu quả kinh tế của giống Bắc Thịnh trong hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) ở vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa- Thanh Hóa. 63 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Số Tên hình Trang hình 3. Đồ thị ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến chỉ số diện tích lá giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa.
Đồ thị ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến lượng chất khô tích luỹ của giống Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại huyện Thiệu Hóa. Đồ thị ảnh hưởng của tuổi mạ và số dảnh cấy đến năng suất thực thu của giống lúa Bắc Thịnh trong SRI vụ Xuân 2017 tại Thiệu Hóa. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống canh tác lúa cải tiến (System Rice Intensification- SRI) đã được Chương trình IPM Quốc gia, Cục Bảo vệ thực vật hướng dẫn nông dân ứng dụng từ năm 2002. Đến nay SRI được ứng dụng trên quy mô rộng hàng vạn ha ở nhiều tỉnh, thành phố phía Bắc.
Ngày 15/10/2007 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Quyết định số 3062/QĐ-BNN- KHCN công nhận (SRI) là tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất lúa ở các tỉnh miền Bắc [1]. Kết quả ứng dụng tại các tỉnh cho thấy: Trên diện tích áp dụng SRI, lượng thóc giống giảm từ 60 đến 80%, phân đạm giảm 20 đến 25%, tăng năng suất bình quân 9 đến 15%. Canh tác theo SRI tạo điều kiện sinh thái đồng ruộng, bất lợi cho bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, bệnh đạo ôn, bệnh nghẹt rễ, ốc bươu vàng… phát sinh phát triển và gây hại, đồng thời tăng khả năng chống chịu điều kiện ngoại khó khăn cho cây lúa. Tiền lãi thu được của ruộng áp dụng SRI tăng trung bình trên 2 triệu đồng/ha, giá thành/kg thóc giảm trung bình 342 đồng đến 520 đồng, tiết kiệm được khoảng 1/3 chi phí về thủy lợi [33] Ở huyện Thiệu Hóa- Thanh Hóa, cây lúa vẫn là cây lương thực quan trọng, chủ lực trong cơ cấu cây trồng.
Tại đây, các giống lúa chất lượng như: Bắc thơm số 7, Hương thơm số 1, Thiên ưu 8; Bắc Thịnh, Bắc Xuyên… đã đưa vào sản xuất được nông dân chấp nhận, vì chúng cho năng suất ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là chất lượng thương trường, giá bán cao hơn gạo thường 2. Tuy nhiên, các giống lúa này vẫn đang canh tác theo phương thức truyền thống nên chưa phát huy hết tiềm năng năng suất, bị nhiễm sâu bệnh hại ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng. Người dân vẫn áp dụng các biện pháp: Cấy nhiều dảnh, cấy mật độ dày và cấy mạ già. điều này dẫn đến quần thể cây lúa rậm rạp, tiêu hao nhiều chất dinh dưỡng và là cơ sở cho các loại sâu bệnh phát sinh phát triển và gây hại.
Mặt 2 khác, tuổi mạ và số dảnh cấy có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lúa do ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu quần thể ruộng lúa trong suốt quá trình. Mối quan hệ giữa tuổi mạ, số dảnh cấy, mật độ, cũng như sự tương tác giữa chúng trong hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) được ứng dụng tại huyện Thiệu Hóa- Thanh Hóa chưa có nhiều và nghiên cứu.