BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN TRỌNG NGHĨA NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ PHUN ÉP ĐẾN ĐỘ BỀN MỎI UỐN CỦA ĐƯỜNG HÀN TRONG QUI TRÌNH KHUÔN ÉP NHỰA NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 S K C0 0 5 8 4 4 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2018 Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Hình 1. 1 Quá tình hình thành đường hàn trên sản phẩm nhựa. Tuy công nghệ thiết kế khuôn phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của các phần mền thiết kế và phân tích: NX, solidworks, catia, v.
Nhưng việc loại bỏ triệt để đường hàn (weld line) trên sản phẩm nhựa là một chuyện rất khó dẫn tới độ bền của sản phẩm giảm đáng kể để nâng cao độ bền đường hàn (weld line) của sản phẩm nhựa ngoài việc thiết kế tối ưu bộ khuôn ta còn có thể thay đổi thông số phun ép để có thể tăng độ bền của đường hàn (weld line) dựa vào khả năng kết dính của các thành phần nhựa khi phun ép.2 Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước. - Đề tài “eliminating weldlines of an injection-molded part with the aid of high- frequency induction heating” năm 2010 [6] - Đề tài được thực hiện bởi Keun Park, Dong-Hwi Sohn and Kwang-Hwan Cho. Nhóm tác giả dùng phương pháp gia nhiệt cảm ứng từ để gia nhiệt cho bề mặt khuôn hình 1.2 với ba khoản nhiệt độ khác nhau 1000C, 1100C và 1200C. 2 Mô hình khuôn thí nghiệm.
- Kết quả quan sát thực nghiệm cho thấy chiều sâu và bề rộng của đường hàn giảm khi nhiệt độ khuôn tăng bảng 1. 1 So sánh kết quả thực nghiệm. 3 Luan van - Đề tài “effects of melt temperature and hold pressure on the tensile and fatigue properties of an injection molded talc-filled polypropylene” [7] - Đề tài được thực hiện bởi Yuanxin Zhou, P.Mallick tác giả đã thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ dòng chảy và áp suất đến khả năng kéo và tính chất mỏi của nhựa polyropylene. Mẫu thí nghiệm được cắt nhỏ từ một tấm mẫu dày 2.5mm được chế tạo theo hai phương pháp như hình 1.4 và 2 tấm mẫu này được ép với 2 chế độ ép khác nhau.
Nhóm thứ nhất: giữ áp suất ở 55.2Mpa và thay đổi nhiệt độ dòng chảy với các giá trị, 209, 232 và 277°C. Nhóm thứ hai: giữ nhiệt độ dòng chảy ở 232°C và thay đổi áp suất với các giá trị, 27. 3 Hướng dòng chảy song song với chiều dài mẫu. 4 Luan van Hình 1.
4 Hướng dòng chảy vuông góc với chiều dài mẫu. L: là mẫu có hướng dòng chảy song song với chiều dài mẫu. W: là mẫu có hướng dòng chảy vuông góc với chiều dài mẫu. WL: là mẫu có xuất hiện đường hàn.
- Kết quả thí nghiệm cho thấy: Đối với hướng dòng chảy: Độ bền kéo và giới hạn mỏi kéo của các mẫu W thấp hơn so với các mẫu L, điều đó cho biết tính không đẳng hướng vốn có của vật liệu, đối với các mẫu WL thì giới hạn mỏi và giới hạn đàn hồi nhỏ hơn đáng kể so với các mẫu W và L. Đối với nhiệt độ và áp suất: Nhiệt độ dòng chảy không ảnh hưởng tới độ bền kéo và giới hạn mỏi của mẫu L, nhưng độ bền kéo và giới hạn mỏi được tăng lên nhờ sự tăng lên của áp suất. Đối với mẫu W nhiệt độ dòng chảy tăng làm cho độ bền kéo và giới hạn mỏi của nó giảm đi, nhưng độ bền kéo và giới hạn mỏi được tăng lên nhờ sự 5 Luan van tăng áp suất phun. Đối với mẫu WL thì độ bền kéo và giới hạn mỏi tăng khi tăng nhiệt độ dòng chảy cũng như áp suất phun.
- Đề tài “Effect of thickness on weld line strength of injection molded thermoplastis conposites” year 2009 [8] - Đề tài được thực hiện bởi Pichai Jariyatammanukul, Nipat Paecheroenchai, Patcharaphol Pomkajohn and Somjate Patcharaphun nhóm tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của bề dài đến độ bền của đường hàn trong khuôn ép nhựa, tác giả sử dụng nhựa PP 30% sợi thủy tinh được ép với bề dày khác nhau từ 2mm, 4mm, 6mm với cùng thông số ép. Với 2 trường hợp có đường hàn và không có đường hàn. Khuôn ép và kết cấu vị trí đường hàn như hình 1. 5 Khuôn sử dụng trong nghiên cứu.
6 Luan van Hình 1. 6 Mẫu thí nghiệm. Mẫu có đường hàn (trái) mẫu không có đường hàn (phải) - Kết quả cho thấy đối với mẫu có đường hàn độ bền kéo và độ bền va đập thấp hơn đáng kể so với mẫu không có đường hàn. Độ bền va đập của các mẫu không có đường hàn không thay đổi đáng kể.
Trái lại độ bền kéo giảm khi bề dày tăng từ 2mm, 4mm, 6mm. Việc tăng độ dày của mẫu không tạo ra bất kỳ thay đổi lớn nào đến độ bền của đường hàn như hình 1. 7 Luan van Hình 1. 7 Độ bền kéo tối đa của mẫu với bề dày khác nhau.
8 Độ bền va đập của mẫu với bề dày khác nhau. 8 Luan van - Đề tài “investigation the effects of obstacle geometries and injection molding parameters on weld line strength using experimental and finite element methods in plastic injection molding” [9] - Đề tài được thực hiện bởi Babur Ozcelik, Emel Kuram, M. Mustafa Topal nhóm tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của chướng ngại vật và thông số phun ép đến độ bền đường hàn trong khuôn ép nhựa sử dụng thực nghiệm và phương pháp phần tử hữu hạn. Nhóm tác giả sử dụng nhựa PP được ép với thông số ép như bảng 1.2 mẫu thí nghiệm như hình 1.
9 Kích thước mẫu thí nghiệm. (a) Mẫu thí nghiệm kéo ISO 527-2 (b) Mẫu thí nghiệm va đập ISO 180. 9 Luan van Bảng 1. 2 Thông số ép mẫu thí nghiệm của Ozcelik.
- Kết quả cho thấy độ bền kéo và độ bền va đập của mẫu có đường hàn thấp hơn đáng kể so với mẫu không có đường hàn. Độ bền va đập của mẫu có đường hàn có xu hướng tăng lên khi áp suất định hình (packing pressure) tăng từ 14 - 20 Mpa. Độ bền kéo của mẫu có đường hàn và mẫu không có đường hàn không có thay đổi lớn khi tăng nhiệt độ nhựa và áp suất định hình. Độ bền va đập của cả hai mẫu có đường hàn và không có đường hàn ở trường hợp chướng ngại vật có góc 150 là cao nhất so với các trường hợp khác.
- Đề tài “fatigue properties of injection molded 33% e-glass fiber reinforced polyamide-6,6” [10] - Đề tài được thực hiện bởi shivanand sankaran, P. Mallick đề tài nghiên cứu tính chất mỏi của nhựa nilon 6,6 30% sợi thủy tinh bằng phương pháp thực nghiệm. Các thông số thí nghiệm bao gồm nhiệt độ nhựa, tốc độ phun, áp suất phun, áp suất định hình. Thông số ép Bảng 1.
3 Thông số ép mẫu thí nghiệm của Mallick. 10 Luan van - Kết quả cho thấy nhiệt độ nhựa và áp suất phun ảnh hưởng nhiều hơn đến độ bền kéo của mẫu hơn so với áp suất định hình và tốc độ phun. Tương tự như độ bền kéo nhiệt độ nhựa và áp suất phun cũng ảnh hưởng lớn tính tính mỏi của vật liệu, nhưng tốc độ phun và áp suất định hình cũng ảnh hưởng đáng kể đến tính mỏi của vật liệu. - Đề tài “thermal effects on weld and unweld tensile properties of injection moulded short glass fiber reinforced ABS composites” [17] - Đề tài được thực hiện bởi S.
Tác giả nghiên cứu tính chất kéo của nhựa ABS trong trường hợp có đường hàn và không có đường hàn trong khuôn ép nhựa. Mẫu thí nghiệm như hình 1.10 bảng thông số thí nghiệm bảng 1. 10 Kích thước mẫu thí nghiệm của S. 11 Luan van Bảng 1.
4 Bảng thông số thí nghiệm của S. - Kết quả cho thấy độ bền kéo của mẫu tăng khi tăng nhiệt độ nhựa. Độ bền kéo của mẫu không có đường hàn lớn hơn so với mẫu có đường hàn. Độ bền của mẫu có đường hàn tăng khi ta tăng tỉ lệ % sợi thủy tinh.
- Trong nghiên cứu của matti koponen, mô hình nghiên cứu đường hàn như hình 1.11 được tiến hành thực nghiệm với sự thay đổi của tốc độ dòng chảy nhựa, và áp suất phun. Kết quả cho thấy khi tăng tốc độ phun từ 30 𝑐𝑚3 /s đến 380 𝑐𝑚3 /s, độ bền kéo Theo chiều đường hàn tăng từ 122 Mpa đến 145 Mpa. Ngoài ra, khi tăng áp suất nén của khuôn, hầu như tất cả độ bền kéo Theo các phương của đường hàn sẽ được cải thiện. 12 Luan van - Hình 1.
11 Mô hình nghiên cứu độ bền đường hàn của matti koponen. - Đề tài “Effect of weldline on fatigue life of natural rubber parts” [16] - Đề tài được thực hiện bởi Watcharapong Chookaew, Chitchat Dokrak, Nuchanat Na-Ranong, Somjate Patcharaphun. Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của đường hàn đến độ bền mỏi của cao su tự nhiên trong trường hợp có đường hàn và không có đường hàn. Tác giả thay đổi nhiệt độ khuôn 140 - 160 OC, áp suất định hình 30 – 60 Mpa.
Mẫu thí nghiệm như hình 1.12 13 Luan van Hình 1. 12 Kích thước mẫu thí nghiệm. (a) thử mỏi kéo, (b) thử mỏi uốn - Kết quả cho thấy khi tăng nhiệt độ khuôn và áp suất định hình độ bền mỏi của đường hàn tăng. Độ bền mỏi của mẫu có đường hàn thấp hơn rất nhiều so với mẫu không có đường hàn.
Khi tăng nhiệt độ khuôn 150 – 160 OC, áp suất phun 45 – 60 Mpa độ bền mỏi của đường hàn không thay đổi đáng kể. - Đề tài “Fatigue behavior of calcium carbonate filled polypropylene under high frequency loading” [13] - Đề tài được thực hiện bởi S. Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của CaCO3 đến độ bền mỏi của đường hàn đối với nhựa PP. Tác giả thay đổi nồng độ CaCO3 0%, 20%, 40%.
Mẫu thí nghiệm như hình 1. 14 Luan van Hình 1. 13 Ảnh mẫu thí nghiệm. - Kết quả cho thấy khi tăng phần trăm chất phụ gia CaCO3 độ bền mỏi của mẫu giảm.
- Một nghiên cứu khác về ảnh hưởng của hình dáng đường hàn và thông số phun ép đến độ bền kéo của đường hàn, cheng-hsien wu đã sử dụng mô hình hình 1.