BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỂ TIẾN NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI MỎI BỀ MẶT CỦA CỦA THÉP P43 DÙNG LÀM ĐƯỜNG RAY BẰNG NHIỄU XẠ X-QUANG S K C 0 0 3 9 5 9 NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 S KC 0 0 4 2 2 4 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ THỂ TIẾN NGHIÊN CỨU, XÁC ĐỊNH TRẠNG THÁI MỎI BỀ MẶT CỦA CỦA THÉP P43 DÙNG LÀM ĐƯỜNG RAY BẰNG NHIỄU XẠ X-QUANG NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ CHÍ CƯƠNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2014 Luan van BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN (Học viên đóng kèm xác nhận này vào quyển LVTN) Họ và tên học viên: Lê Thể Tiến MSHV: 1202520103013 Chuyên ngành: Kĩ thuật cơ khí Khóa : 2012 – 2014 A Tên đề tài: “Nghiên cứu, xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đường ray bằng nhiễu xạ X-quang” Học viên đã hoàn thành LVTN theo đúng yêu cầu về nội dung và hình thức (theo qui định) của một luận văn thạc sĩ. Hồ Chí Minh, ngày tháng 04 năm 2014 Giảng viên hƣớng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) i Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC (Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học) I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC Họ & tên: Lê Thể Tiến Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 24/11/1988 Nơi sinh: Quy Nhơn Quê quán: Nhơn Phúc – An Nhơn – Bình Định Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 118/13 – Man Thiện – Quận 9 - TP.HCM Điện thoại cơ quan: Điện thoại di động: 0906594471 Fax: E-mail: thetien88@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo : 09/2006 đến 08/2011 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật TP. HCM Ngành học: Cơ khí chế tạo máy 2.
Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo : 05/2012 đến 05/ 2014 Nơi học (trƣờng, thành phố): Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật TP. HCM Ngành học: Kỹ Thuật Cơ Khí Tên luận văn: “ Nghiên cứu, xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đƣờng ray bằng nhiễu xạ X-quang ” Ngày & nơi bảo vệ luận văn: 26/04/2014 tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ Thuật TP. Ngƣời hƣớng dẫn : PGS.Lê Chí Cƣơng 3. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Anh Văn B1(Khung Châu Âu).
Ngày tháng 04 năm 2014 Ngƣời khai ký tên Lê Thể Tiến ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã đƣợc công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm”. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, ngày tháng 04 năm 2014 Lê Thể Tiến iii Luan van LỜI CẢM ƠN Đề tài luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đường ray bằng nhiễu xạ X-quang” sau một thời gian nhất định để thực hiện đã hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện tôi đã gặp không ít khó khăn. Nhờ có sự hƣớng dẫn giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, bạn bè, gia đình tôi đã vƣợt qua và hoàn thành luận văn của mình. Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy hƣớng dẫn khoa học PGS.TS Lê Chí Cƣơng đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và nhiệt tình hƣớng dẫn, định hƣớng, góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Quý thầy cô Khoa Cơ khí đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn. Quý thầy cô Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài. Các anh, chị, bạn bè, trong và ngoài lớp đã động viên, giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Gia đình, ngƣời thân đã ủng hộ về tinh thần, vật chất và tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua.p Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2014 iv Luan van TÓM TẮT Nhu cầu thực tế về thí nghiệm mỏi các loại thép ray để tăng độ bền sử dụng trong ngành cơ khí, giao thông vận tải ở Việt Nam với độ tin cậy cao là cấp thiết. Đề tài: “Nghiên cứu xác định trạng thái mỏi bề mặt của thép P43 dùng làm đường ray bằng nhiễu xạ X - quang” nghiên cứu, đề xuất và chế tạo mẫu thí nghiệm mỏi nhằm nghiên cứu khả năng kéo dài thời gian sử dụng thanh ray.Qua đó, cho phép sử dụng hiệu quả thanh ray giảm lƣợng nhập khẩu. Quá trình thực hiện đề tài bao gồm các nội dung sau: a. Giới thiệu tổng quan về đƣờng ray xe lửa và tàu hỏa.
Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết mỏi, định luật Hertzian, định luật Bragg và phƣơng pháp Parabol, Gaussian là cơ sở để tính toán ứng suất tiếp xúc, chế tạo mẫu thí nghiệm và đánh giá kết quả sau khi thí nghiệm. Khảo sát chế độ làm việc của đƣờng ray và nghiên cứu đề xuất mẫu thí nghiệm mỏi. Thực hiện thí nghiệm mỏi do tiếp xúc lăn sau đó nhiễu xạ X – quang so sánh với soi kim tƣơng nhằm dự đoán sự mỏi sớm của bề mặt thép ray P43. v Luan van ABSTRACT Actual needs of new experimental steel rails used to increase durability in mechanical engineering, transportation in Vietnam with high reliability is imperative.
Topic : "Study to determine the status of surface fatigue P43 steel rails used by diffracted X - ray " study , propose and prototype new experiments aimed at studying the possibility of prolonged use rails. Thereby , allowing efficient use of rails, reducing imports. The process to implement the project include: a. Overview of train tracks and trains.
Learn about the theoretical basis of fatigue , Hertzian law , Bragg 's law and parabolic methods , Gaussian calculation basis for stress exposure , prototyping and experimental evaluation results after the experiment. Survey modes of rail work and study proposes new sample. Perform laboratory rolling contact fatigue then diffracted X - ray compare with hypodermic needle relative to the early prediction of surface strain P43 steel rails. vi Luan van MỤC LỤC TRANG TỰA QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN.
i LÝ LỊCH KHOA HỌC. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. vii DANH SÁCH CÁC HÌNH.
xii DANH SÁCH CÁC BẢNG. xvi Chƣơng 1. Mục tiêu đề tài. Nội dung nghiên cứu.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .Tính mới của đề tài. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp. Chức năng đƣờng ray xe lửa/ tàu hỏa .Đƣờng ray xe lửa .Hình dạng và kích thƣớc hình học của ray[9] .Phụ tùng nối giữ ray .Phụ kiện giữ ray với tà vẹt gỗ[9]. 11 vii Luan van 2.Phụ kiện giữ ray với tà vẹt bê tông[9] .Mối nối ray và phụ kiện mối nối[9].
Điều kiện hoạt động[9] .Thông số kỹ thuật thép ray .Kết cấu toa xe. Bộ phận chạy .3 Phân bố tải lên đƣờng ray .Các dạng hƣ hỏng mỏi do tiếp xúc lăn trên đƣờng ray. Độ nhấp nhô đƣờng sắt .Hƣ hỏng mỏi do tiếp xúc lăn trên đƣờng ray[22].Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Các nghiên cứu ngoài nƣớc.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Hiện tƣợng mỏi của kim loại. Hiện tƣợng mỏi. Giới hạn mỏi.
Đƣờng cong mỏi. Những chỉ tiêu phá hủy mỏi. Chỉ tiêu về ứng suất và biến dạng. 50 viii Luan van 3.
Chỉ tiêu về năng lƣợng. Chỉ tiêu về vết nứt mỏi. Những yếu tố ảnh hƣởng tới độ bền mỏi. Vật liệu và quá trình xử lý nhiệt.
Trạng thái ứng suất. Kích thƣớc tuyệt đối. Hình dạng kết cấu. Công nghệ gia công cơ khí.
Oxi hóa và thoát cacbon. Ảnh hƣởng của hiện tƣợng Fretting (hiện tƣợng mỏi – mòn – rỉ). Cơ chế lan truyền vết nứt. Các pha trên đƣờng cong mỏi Wöhler.
Nghiên cứu bề mặt phá hủy mỏi của các tiết máy thực tế. Giải thích cơ chế của sự phá hủy mỏi. Các dạng phƣơng trình lan truyền vết nứt mỏi. Điều kiện ngừng lan truyền vết nứt mỏi.Giới thiệu về Hertz [29] .Định luật Hertz [29] .Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X.
Nguồ n gố c tia x và ƣ́ng du ̣ng[8]. Nhiễu xa ̣ tia X. Công thức Bragg[8].Thông số máy nhiễu xạ[8].Các loại máy nhiễu xạ cầm tay:. Cơ sở cấ u trúc ma ̣ng tinh thể.
78 ix Luan van 3. Mạng không gian và ô cơ sở [12] .3 Hệ số xếp và số sắp xếp .Cấ u trúc ma ̣ng tinh thể của pha ferit và austenite [3]. Chỉ số Miller. Chỉ số Miller đƣợc định nghĩa nhƣ sau.
Để xác định chỉ số Miller cần phải theo trình tự sau. Các bề mặt nhiễu xạ của pha ferit và austennite: .Hiệu chỉnh đƣờng nhiễu xạ x-ray [31] .Phƣơng pháp xác định vị trí đỉnh[31] .1 Phƣơng pháp parabola. Phƣơng pháp đƣờng cong Gaussian[31] .Phƣơng pháp tiến hành xƣ̉ lý dữ liê ̣u đo đa ̣c[31]. Hiệu chỉnh nền nhiễu xạ.Chọn phạm vi bề rô ̣ng đáy nhiễu xạ X :.NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT THIẾT KẾ CHI TIẾT MẪU .Khảo sát điều kiện làm việc của đƣờng ray .Xét mô hình thực tế bánh xe lửa tiếp xúc với đƣờng sắt .Từ mô hình thực tế chuyển qua phù hợp với mô hình thí nghiệm.
Mô hình thí nghiệm .Nghiên cứu đề xuất mẫu thí nghiệm .Tính toán lực F khi con lăn tác dụng lên mẫu thí nghiệm.Xử lý kết quả thực nghiệm[16] .THỰC NGHIỆM VÀ TÍNH TOÁN KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .122 x Luan van TÀI LIỆU THAM KHẢO .127 xi Luan van DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.Bánh xe tiếp xúc đƣờng ray .Tuyến đƣờng ray .Đƣờng ray đặt trên bê tông .Hình dạng mặt cắt ray .Mặt cắt ray P43. Liên kết ray với tà vẹt gỗ .Hình dạng, kích thƣớc của đinh móc và đinh vít của Liên Xô .Các loại đinh đàn hồi.Phối kiện tia rơ phông cóc của Liên Xô. Mối nối đƣờng ray.Bố trí tà vẹt chỗ mối nối .