Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu mql đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9crsi 9xc qua tôi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu MQL đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi 9XC qua tôi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ kỹ thuật

2009

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bôi trơn tối thiểu MQL và tiện tinh thép 9CrSi

Bôi trơn tối thiểu (MQL) là phương pháp sử dụng lượng dầu bôi trơn nhỏ (50-500 ml/giờ) để giảm ma sát và nhiệt trong quá trình gia công. Phương pháp này được áp dụng trong tiện tinh thép 9CrSi để cải thiện tuổi thọ dụng cụ cắt và chất lượng bề mặt. Thép 9CrSi là vật liệu có độ cứng cao (55-60 HRC), thường được gia công bằng phương pháp tiện cứng. MQL giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác hại đến người lao động so với phương pháp tưới tràn truyền thống.

1.1. Quá trình hình thành phoi trong tiện tinh

Quá trình hình thành phoi trong tiện tinh thép 9CrSi phụ thuộc vào chiều sâu cắt, tốc độ cắt và góc trước của dao. Khi gia công vật liệu dẻo như thép, phoi dây được hình thành với biến dạng dẻo nhỏ nhất. MQL giúp giảm nhiệt cắt và ma sát, từ đó cải thiện quá trình hình thành phoi và chất lượng bề mặt.

1.2. Lực cắt và nhiệt cắt trong tiện tinh

Lực cắtnhiệt cắt là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mòn dụng cụ và chất lượng bề mặt. MQL giúp giảm lực cắt và nhiệt cắt bằng cách tạo lớp bôi trơn mỏng trên bề mặt gia công. Điều này làm giảm mòn dụng cụ và cải thiện độ nhám bề mặt.

II. Cơ sở lý thuyết về bôi trơn tối thiểu MQL

Bôi trơn tối thiểu (MQL) dựa trên nguyên lý sử dụng lượng dầu bôi trơn tối thiểu để giảm ma sát và nhiệt trong quá trình gia công. Phương pháp này được áp dụng trong tiện tinh thép 9CrSi để cải thiện hiệu quả gia công. MQL sử dụng dầu thực vật, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác hại đến người lao động.

2.1. Nguyên lý hoạt động của MQL

MQL hoạt động bằng cách phun lượng dầu bôi trơn nhỏ vào vùng cắt thông qua hệ thống phun khí nén. Lượng dầu này tạo thành lớp bôi trơn mỏng, giảm ma sát và nhiệt cắt. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong tiện tinh thép 9CrSi, giúp giảm mòn dụng cụ và cải thiện độ nhám bề mặt.

2.2. So sánh MQL với gia công khô

So với gia công khô, MQL giúp giảm đáng kể lực cắt và nhiệt cắt. Điều này làm tăng tuổi thọ dụng cụ cắt và cải thiện chất lượng bề mặt. MQL cũng tiết kiệm chi phí bôi trơn và giảm thời gian làm sạch phôi và máy móc.

III. Nghiên cứu thực nghiệm và kết quả

Nghiên cứu thực nghiệm so sánh hiệu quả của bôi trơn tối thiểu (MQL)gia công khô trong tiện tinh thép 9CrSi. Kết quả cho thấy MQL giúp giảm mòn dụng cụ và cải thiện độ nhám bề mặt. Phương pháp này cũng tiết kiệm chi phí và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để so sánh hiệu quả của MQLgia công khô. Các thông số được đo đạc bao gồm lượng mòn dụng cụ, độ nhám bề mặt và nhiệt cắt. MQL được áp dụng với dầu thực vật, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.2. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy MQL giúp giảm mòn dụng cụ và cải thiện độ nhám bề mặt so với gia công khô. Phương pháp này cũng tiết kiệm chi phí bôi trơn và giảm thời gian làm sạch phôi. MQL được đánh giá là phương pháp hiệu quả trong tiện tinh thép 9CrSi.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP -------------- o0o ------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ẢNH HƢỞNG CỦA BÔI TRƠN TỐI THIỂU (MQL) ĐẾN MÒN DỤNG CỤ CẮT VÀ NHÁM BỀ MẶT KHI TIỆN TINH THÉP 9CrSi (9XC) ĐÃ QUA TÔI HOÀNG XUÂN TỨ THÁI NGUYÊN, 2009 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP -------------- o0o ------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT ẢNH HƢỞNG CỦA BÔI TRƠN TỐI THIỂU (MQL) ĐẾN MÒN DỤNG CỤ CẮT VÀ NHÁM BỀ MẶT KHI TIỆN TINH THÉP 9CrSi (9XC) ĐÃ QUA TÔI CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY MÃ SỐ: HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN TỨ NGƢỜI HD KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH ĐỨC THÁI NGUYÊN, 2009 -3- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TT Tên hình Nội dung 1 Hình 1.1 Các loại phoi 2 Hình 1.2 Quá trình hình thành phoi khi tiện thường 3 Hình 1.3 Sơ đồ quá trình hình thành phoi thép 4 Hình 1.4 Quá trình hình thành phoi khi tiện cứng 5 Hình 1.5 Sơ đồ nguồn gốc lực cắt 6 Hình 1.6 Nguồn gốc và sự phân bố nhiệt cắt 7 Hình 1.7 Quan hệ giữa θ và v 8 Hình 1.8 Quan hệ giữa chiều dày cắt và nhiệt cắt 9 Hình 1.9 Quan hệ giữa nhiệt cắt với b 10 Hình 1.10 Các dạng mài mòn của dụng cụ cắt 11 Hình 1.11 Mài mòn mặt sau 12 Hình 1.12 Mài mòn Crater 13 Hình 1.13 Các dạng mài mòn chính khi tiện 14 Hình 1.14 Dẫn dung dịch lên chi tiết gia công 15 Hình 1.15 Dẫn dung dịch lên mặt trước dao 16 Hình 1.16 Dẫn dung dịch vào mặt sau của dao 17 Hình 1.17 Dẫn dung dịch kết hợp mặt trước và mặt sau của dao 18 Hình 2.1 Phun theo phương tiếp tuyến với mặt trước của dao 19 Hình 2.2 Phun theo phương tiếp tuyến với mặt sau của dao 20 Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý đầu phun 21 Hình 3.2 Đầu phun 22 Hình 3.3 Máy nén khí 23 Hình 3.4 Máy đo nhám cầm tay Mitutoyo SJ-201 24 Hình 3.5 Kính hiển vi điện tử, TM-1000 Hitachi, Nhật Bản 25 Hình 3.6 Thân dao MTENN 2020 K16-N (hãng KANELA) 26 Hình 3.7 Mảnh dao CBN: TPGN 160308 -4- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy 27 Hình 3.8 Hình ảnh mặt trước dao PCBN sau khi tiện 16,25 phút 28 Hình 3.9 Hình ảnh mặt trước dao PCBN sau khi tiện 32,5 phút.10 Hình ảnh mặt trước dao PCBN sau khi tiện 48,75 phút.11 Hình ảnh mặt trước dao PCBN sau khi tiện 32,5 phút.12 Hình ảnh mặt sau dao PCBN sau khi tiện 16,25 phút 32 Hình 3.13 Hình ảnh mặt sau dao PCBN sau khi tiện 32,5 phút.14 Hình ảnh mặt sau dao PCBN sau khi tiện 48,75 phút.15 Quan hệ giữa lượng mòn mặt sau u và thời gian cắt khi gia công khô và gia công có sử dụng bôi trơn tối thiểu 35 Hình 3.16 Biểu dồ so sánh tuổi bền của dao theo lượng mòn cho phép 36 Hình 3.17 Quan hệ giữa nhám bề mặt Ra và thời gian cắt khi gia công khô và gia công có sử dụng bôi trơn tối thiểu -5- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình gia công, mòn dụng cụ cắt là nguyên nhân dẫn đến dụng cụ cắt bị phá huỷ. Các nghiên cứu ngày nay đã phát triển công nghệ gia công theo xu hướng nâng cao vận tốc cắt và tốc độ chạy dao.

Việc tăng tốc độ cắt và tốc độ chạy dao đồng nghĩa với nhiệt cắt sinh ra là rất lớn, điều này không chỉ làm giảm tuổi thọ của dụng cụ cắt mà chất lượng của sản phẩm cũng bị giảm đi. Người ta sử dụng dung dịch trơn nguội nhằm giải quyết vấn đề này. Bởi vì dung dịch trơn nguội có khả năng làm giảm ma sát trong vùng cắt, tải nhiệt ra khỏi vùng cắt, hạn chế tác dụng xấu của nhiệt độ đối với dụng cụ cắt. Đảm bảo nhiệt độ làm việc của môi trường thấp và ổn định.

Giúp vận chuyển phoi ra khỏi vùng cắt dễ dàng. Tuy nhiên, sử dụng dung dịch trơn nguội trong quá trình gia công hiện nay cho thấy nhược điểm của nó là gây ô nhiễm môi trường và độc hại đối với lao động. Do vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu (Minimum Quantity Lubricant - MQL) cho quá trình gia công là cần thiết và cần được phát triển. Phương pháp bôi trơn tối thiểu sử dụng dầu thực vật làm dung dịch bôi trơn với lưu lượng khoảng từ 50 - 500 ml/1 giờ, nhỏ hơn rất nhiều so với phương pháp tưới tràn (có thể lên tới 10l/phút).

Quan niệm về phương pháp bôi trơn tối thiểu cũng gần giống với phương pháp gia công khô và phương pháp bôi trơn cực tiểu được đề ra với ý nghĩa bảo vệ môi trường và người lao động. Ngoài ý nghĩa đó phương pháp này còn mang lại các hiệu quả về kinh tế do tiết kiệm được dầu bôi trơn, giảm thời gian làm sạch phôi, dụng cụ cắt và máy móc. Hiện nay, phương pháp tiện khô không bôi trơn làm nguội đã trở nên thông dụng trong sản xuất công nghiệp khi gia công các loại thép có độ cứng cao, đặc trưng của phương pháp này là năng lượng sử dụng cho quá trình cắt rất lớn. Điều này được chứng minh khi so sánh với phương pháp tưới tràn truyền thống, lực cắt nhỏ hơn và nhiệt sinh ra trong quá trình cắt cũng nhỏ hơn so với phương pháp gia công khô.

Do vậy, khi sử dụng phương pháp gia công khô sẽ làm giảm -6- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy tuổi thọ của dụng cụ cắt và chất lượng bề mặt khi gia công tinh lần cuối, để có thể gia công được phải giảm tốc độ chạy dao và chiều sâu cắt, dẫn đến năng suất cắt giảm xuống. Việc áp dụng phương pháp bôi trơn tối thiểu vào quá trình tiện cứng sẽ làm tăng tuổi thọ của dụng cụ cắt cũng như chất lượng bề mặt khi gia công tinh lần cuối. Ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu vào quá trình tiện cứng hầu như chưa được quan tâm. Với những lợi ích về môi trường, kinh tế và ý nghĩa khoa học mà phương pháp này mang lại em thấy cần thiết khi chọn đề tài nghiên cứu: "Ảnh hƣởng của bôi trơn tối thiểu (MQL) đến mòn dụng cụ cắt và nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi (9XC) qua tôi".

Mục đích nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu thực nghiệm nhằm: Nghiên cứu so sánh giữa phương pháp bôi trơn làm nguội tối thiểu sử dụng dầu thực vật của Việt Nam với phương pháp gia công khô. Qua đó đánh giá được những ưu nhược điểm của bôi trơn tối thiểu và gia công khô khi tiện cứng. Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cứu công nghệ bôi trơn tối thiểu khi áp dụng cho quá trình tiện cứng. Ở đây chỉ nghiên cứu tiện cứng thép 9XC đã qua tôi đạt độ cứng 55 - 60 HRC, sử dụng dao gắn mảnh CBN.

Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp nguyên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm, trong đó nghiên cứu thực nghiệm là chủ yếu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài a.Ý nghĩa khoa học. Nghiên cứu ứng dụng thành công công nghệ bôi trơn tối thiểu vào quá trình tiện sẽ đóng góp thêm các kiến thức về công nghệ gia công cắt gọt. Cung cấp thêm các kiến thức về cơ chế mòn của dụng cụ cắt và chất lượng bề mặt khi tiện cứng.Ý nghĩa thực tiễn.

-7- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy Công nghệ tiện cứng ngày nay được áp dụng rất rộng rãi nhằm thay thế cho nguyên công mài vốn rất tốn kém. Khi tiện cứng người ta thường sử dụng phương pháp gia công khô. Nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của quá trình tiện cứng với việc ứng dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu sẽ làm giảm ma sát trong vùng cắt dẫn đến giảm được mòn dụng cụ cắt, đồng thời nâng cao chất lượng của bề mặt chi tiết gia công. Áp dụng phương pháp này với việc sử dụng dầu thực vật của Việt Nam sẽ làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tác hại đối với công nhân vận hành máy và lượng tiêu tốn dung dịch bôi trơn là rất ít.

Từ những hiệu quả về kỹ thuật của phương pháp này khi áp dụng vào thực tế sản xuất sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn. Nội dung của đề tài Ngoài lời nói đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương và phần kết luận chung. Chƣơng 1: Tổng quan. Nội dung chính là tìm hiểu một số lý thuyết cơ bản về quá trình tiện và bôi trơn làm nguội.

Tổng hợp từ các nghiên cứu đã có, định hướng vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Nghiên cứu lý thuyết về bôi trơn tối thiểu khi tiện và bôi trơn tối thiểu khi tiện cứng. Giới hạn vấn đề nghiên cứu, mục đích và phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Nghiên cứu so sánh giữa phương pháp bôi trơn tối thiểu và phương pháp gia công khô khi tiện tinh thép 9XC đã qua tôi. Nội dung chính bao gồm: - Nghiên cứu so sánh giữa bôi trơn làm nguội tối thiểu và gia công khô khi tiện tinh cứng qua các chỉ tiêu về chất lượng bề mặt, lượng mòn dao, cơ chế mòn, để từ đó tìm được các ưu điểm nổi trội của phương pháp bôi trơn tối thiểu.

- Nghiên cứu sử dụng dầu thực vật của Việt Nam áp dụng vào quá trình tiện cứng khi sử dụng phương pháp bôi trơn tối thiểu. Kết luận chung. Kết quả của đề tài -8- Luận văn thạc sỹ Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy - Đã tìm hiểu được một số lý thuyết cơ bản về bôi trơn làm nguội trong cắt gọt, đặc biệt là bôi trơn tối thiểu trong quá trình tiện cứng. - Sử dụng thành công dầu thực vật sẵn có ở Việt Nam vào tiện cứng khi sử dụng phương pháp bôi trơn tối thiểu.

- Kết quả nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả kinh tế-kỹ thuật của phương pháp tiện tinh cứng sử dụng công nghệ bôi trơn tối thiểu so với tiện khô. Lời cảm ơn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: - TS. Trần Minh Đức, thầy giáo đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. - Phòng Thí nghiệm Kỹ thuật cơ khí và Động lực - Trung tâm thí nghiệm - Trường ĐHKT Công nghiệp; Phòng Thí nghiệm Vật lý - Khoa Vật lý - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của bôi trơn tối thiểu MQL đến mòn dụng cụ và độ nhám bề mặt khi tiện tinh thép 9CrSi là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của phương pháp bôi trơn tối thiểu (MQL) trong quá trình tiện tinh thép 9CrSi. Tài liệu này tập trung phân tích tác động của MQL đến độ mòn dụng cụ và độ nhám bề mặt, từ đó đưa ra các khuyến nghị để tối ưu hóa quá trình gia công. Kết quả nghiên cứu cho thấy MQL không chỉ giảm thiểu hao mòn dụng cụ mà còn cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt, mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp gia công và ảnh hưởng của chúng đến vật liệu, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số công nghệ đến quá trình gia công tia lửa điện bề mặt trụ ngoài thép 90CrSi với dung dịch điện môi trộn bột nano SiC. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng công nghệ Wiper trong gia công cắt gọt kim loại cũng cung cấp những góc nhìn mới về công nghệ hiện đại trong lĩnh vực này. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng vòng tròn lực Merchant và xác định hệ số ma sát khi tiện kim loại màu trên máy tiện CNC sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn.