Chương I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WIPER 1. Khái niệm lƣỡi dao Wiper Lƣỡi dao Wiper đƣợc thiết kế với một lƣỡi cắt Wiper là phần những lƣỡi thẳng gặp nhau tại bán kính mũi dao. Lƣỡi dao truyền thống: Lƣỡi dao truyền thống có bán kính mũi dao đơn có giá trị trong khoảng 0. Bề mặt gia công có mối liên hệ trực tiếp với bƣớc tiến dao.
Lƣỡi dao Wiper: Bán kính mũi trên một lƣỡi dao Wiper có một mũi cắt đƣợc chỉnh sửa tích hợp bởi 3 đến 9 bán kính khác nhau. Chính vì vậy, nó sẽ giúp tăng chiều dài tiếp xúc và tác động tích cực của lƣỡi dao đến bƣớc tiến dao và bề mặt gia công hình thành. Nếu so với khi dùng lƣỡi dao truyền thống, khi dùng lƣỡi dao Wiper thì bề mặt gia công không bị xấu đi khi tắng gấp đôi bƣớc tiến dao.1 – Lưỡi dao với công nghệ Wiper [6] 1. Lịch sử hình thành Lƣỡi dao Wiper đầu tiên đƣợc cho ra đời bởi Sanvik Coromant – Thụy Điển và năm 1997.
Nó đã mở ra một viễn cảnh mới về bƣớc tiến dao và độ bóng bề mặt trong gia công tiện là tạo ra một bề mặt tốt trên chi tiết đƣợc tiện và đáp ứng nhu cầu cho tiện 15 bán tinh và tiện thô mặt trụ thẳng. Công nghệ lƣỡi dao Wiper thay thế nhanh đã đƣợc cung cấp cho quá trình tiện nhƣ một biện pháp mới để cải thiện năng suất sản xuất bằng cách tăng bƣớc tiến dao. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Wiper trên thế giới và trong nƣớc Công nghệ Wiper sau khi đƣợc ra đời bởi công ty Sandvik – Thụy Điển đã đƣợc một số nhà sản xuất dụng cụ cắt khác tiếp tục kế thừa và phát triển chẳng hạn nhƣ Seco – Đức, Kennametal - Mỹ, Mitsubishi – Nhật, Tungaloy – Nhật Bản, Iscar - Israel…Đến nay, lƣỡi dao Wiper đã đƣợc ứng dụng khá nhiều cho gia công cắt gọt kim loại tại các nƣớc phát triển. Tuy nhiên, tại các nƣớc đang phát triển thì lƣỡi dao Wiper đƣợc ứng dụng chƣa rộng rãi.
Cho đến nay, tại Việt Nam, việc ứng dụng lƣỡi dao Wiper cho gia công cắt gọt kim loại còn rất hạn chế. Một số nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế này nhƣ: những công ty chƣa tiếp cận đƣợc hoặc chƣa hiểu rõ về công nghệ Wiper, một số trƣờng hợp do chƣa biết cách ứng dụng lƣỡi dao Wiper sao cho hiệu quả, một nguyên nhân khá lớn là do công nghệ Wiper vẫn chƣa đƣợc đƣa vào giảng dạy trong các trƣờng Đại Học, Cao Đẳng, Trung Cấp Nghề tại Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu về công nghệ lƣỡi dao Wiper của các nhà sản xuất dụng cụ cắt trên thế giới 1. Nhà sản xuất dụng cụ cắt Sandvik Coromant – Thụy Điển Hình dáng hình học mới nhất cho dao tiện Sandvik Coromant là WMX giúp tối đa hóa năng suất gia công trong gia công tiện.
Ta có thể sử dụng bƣớc tiến dao lớn hơn so với những loại hình học Wiper trƣớc đó nhƣ WL, WF, WM. Với loại hình học mới này, thời gian gia công có thể giãm thêm khoảng 30%.2 - Những dòng lưỡi dao tiện Wiper hãng Sandvik Coromant [6] -WMX: là lựa chọn hàng đầu cho lƣỡi dao tiện Wiper và là điểm khởi đầu tốt cho tất cả các ứng dụng. Cung cấp năng suất gia công tối đa, đa năng và cho kết quả gia công tốt nhất. - WL: dùng khi cần cải thiện sự kiểm soát phoi khi gia công với tỷ số fn/ap thấp.
- WF: dùng khi cần cải thiện sự kiểm soát phoi khi gia công với tỷ số fn/ap thấp và cũng dùng để giãm lực cắt khi có rung động xuất hiện. -WM: dùng khi cần một đƣờng lƣỡi cắt mạnh hơn chẳng hạn khi gia công có va đập. Nhà sản xuất dụng cụ cắt Misubishi – Nhật Bản Hai dạng hình học cho lƣỡi dao Wiper của hãng Mitsubishi là MW và SW.3 – Lưỡi dao Wiper hãng Mitsubishi [7] 17 Kết cấu hình học của mũi dao đã đƣợc điều chỉnh từ bán kính tròn thành những lƣỡi thẳng giao nhau. Khi tăng bƣớc tiến gấp đôi thì độ bóng bề mặt không đổi.
Nhà sản xuất dụng cụ cắt Kyocera – Nhật Bản Hai dạng hình học của lƣỡi dao tiện Wiper của hãng Kyocera là WP và WQ.4 – Dạng hình học WP của lưỡi dao tiện Wiper hãng Kyocera [8] 18 Hình 1.5 – Dạng hình học WQ của lưỡi dao tiện Wiper hãng Kyocera [8] Một số lợi ích mang lại khi dùng lƣỡi dao tiện Wiper với các dạng hình học WP và WQ hãng Kyocera: - Độ bóng bề mặt tuyệt vời nhờ tác động của mũi dao Wiper - Kiểm soát phoi hoàn toàn với dạng hình học WP và WQ - Thời gian gia công giãm nhờ gia công với bƣớc tiến lớn - Tuổi thọ dao kéo dài nhờ thời gian gia công đƣợc rút ngắn. Nhà sản xuất dụng cụ cắt Tungaloy – Nhật Bản Hai dạng hình học Wiper của lƣỡi dao tiện hãng Tungaloy là ASW và AFW trong đó AFW là một dạng hình học mới hơn với những sự cải tiến nhằm đạt hiệu quả cắt gọt cao hơn. Lƣỡi dao tiện có dạng hình học AFW có thể dùng gia công tinh đến bán tinh và khoét thép cácbon và thép hợp kim, Inox, gang và thép dụng cụ. Dùng đƣợc trên hầu hết máy tiện CNC.6 – Thông tin kỹ thuật dạng hình học AFW của lưỡi dao Wiper hãng Tungaloy [2] 20 Hình 1.7 – Tính năng lưỡi dao Wiper hãng Tungaloy với hai dạng hình học AFW và ASW [2] Một vài tính năng và lợi ích mang lại: - Hình dáng Wiper đặc biệt cho phép ngƣời dùng có thể tăng bƣớc tiến dao trong khi vẫn giữ hoặc cải thiện độ bóng bề mặt.
- Phần bẻ phoi tốt cho phép cắt chiều sâu thấp giúp dễ đạt đƣợc kích thƣớc sản phẩm mong muốn. - Lƣỡi dao Wiper có 2 dạng phổ biến là CNMG và WNMG 1/2'’ và 3/8’’. Nhà sản xuất dụng cụ cắt Seco – Thụy Điển 1. Công nghệ lƣỡi dao HelixTM Wiper Helix Wiper là khái niệm của thiết kế tối ƣu hóa trong gia công tinh.
Nó có phần Wiper trên cả hai mặt của góc dao (nhƣ các Wiper tiêu chuẩn) nhƣng có phần vát bảo vệ xoắn từ phần âm đến phần dƣơng hoặc từ phần dƣơng đến phần âm tùy thuộc vào ứng dụng. Nó đƣợc thể hiện ở mã vật liệu CBN050C. Những thông tin sau đây để cân nhắc khi lựa chọn dạng hình học Wiper thích hợp: Hình 1.8 – Hai dạng hình học Wiper mới của lưỡi dao CBN hãng Seco là WZP và WZN [3] 22 1. Công nghệ lƣỡi dao CrossbillTM Wiper CrossbillTM đƣợc thể hiện với mã vật liệu CBN100 với thiết kế cho cả tiện trái và tiện phải.
Nó cho phép linh hoạt cao với tất cả các dạng trong gia công vai đều đƣợc và đạt đƣợc bán kính góc hoàn hảo nhƣ dùng lƣỡi dao thông thƣờng. Lƣỡi dao Wiper này cũng có phần vát tiêu chuẩn (0.01 mm x 200) và nó dùng trong gia công thông thƣờng.9 – Lưỡi dao tiện CBN hãng Seco với công nghệ CrossbillTM Wiper [3] 1. Kết luận về tình hình nghiên cứu công nghệ lƣỡi dao Wiper Trên thế giới hầu hết các nhà sản xuất dụng cụ cắt hàng đầu đều đã đầu tƣ nghiên cứu về công nghệ Wiper đã cho ra đời những sản phẩm lƣỡi dao Wiper cho gia công cắt gọt kim loại. Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ mang tính thƣơng mại nên hiệu quả thực tế cần đƣợc kiểm chứng bằng quy hoạch thực nghiệm.
23 Chương II NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỤNG CỤ CẮT KHI GIA CÔNG TIỆN 2. Lựa chọn hệ thống cán dao Dựa và ổ dao của máy, lựa chọn hệ thống cán Capto hoặc cán thông thƣờng. Nếu máy trang bị hệ thống Capto thì ta phải lựa chọn cán dao có giao diện Capto tƣơng thích với ổ dao. Trong đó Capto là giao diện của hệ thống kẹp dao tháo lắp nhanh đƣợc phát minh bởi Sandvik Coromant – Thụy Điển.
Một số ƣu điển chính của hệ thống Capto trên máy tiện: - Giãm thời gian thay thế dao - Không cần kiểm tra chiều dài dao sau khi lắp dao - Tăng khả năng chống xoay khi khoan hoặc taro - Chống uốn tốt hơn.1 - Hệ thống dao thông thường 24 Hình 2.2 - Hệ thống dao Capto [5] 2. Xác định nguyên công, dụng cụ và hệ thống kẹp 2. Xác định dạng nguyên công Xác định dạng nguyên công là bƣớc bắt buộc để lựa chọn loại cán dao và lƣỡi dao phù hợp. Những dạng nguyên công tiện cơ bản gồm: - Tiện trụ trơn - Tiện biên dạng - Tiện mặt đầu - Tiện rãnh 2.
Xác định hệ thống dao - Hệ thống dao cho tiện trong hay tiện ngoài 25 Hình 2.3 - Hệ thống dao cho tiện ngoài [5] Hình 2.4 - Hệ thống dao cho tiện trong [5] Với cán dao tiện ngoài thì hình dạng mặt cắt thƣờng là hình vuông hoặc chữ nhật để đạt đƣợc dộ cứng vững cao. Với cán dao tiện trong thì hình dạng mặt cắt thƣờng là hình tròn để tiết kiệm đƣợc khoảng không khi tiện móc lỗ. Lựa chọn lƣỡi dao. Hình dáng lƣỡi dao Dựa vào biên dạng cần gia công và góc vào dao ta chọn hình dáng lƣỡi dao cho phù hợp.
Nên ƣu tiên lƣỡi dao có góc mũi càng lớn càng tốt vì lƣỡi dao góc mũi càng lớn 26 thì càng khỏe và ổn định. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc để đảm bảo sự cân bằng giữa năng suất và sự rung động trong quá trình cắt gọt. Một mũi dao góc lớn thì khỏe nhƣng đòi hỏi máy phải có công suất lớn và độ cứng vững cao. Một mũi dao góc nhỏ thì yếu nhƣng lực cắt nhỏ nhƣng chiều dài cạnh cắt tham gia cắt gọt ít hơn.
Những yếu tố này làm cho mũi dao góc nhỏ nhạy cảm với nhiệt hơn.5 – Sức mạnh lưỡi cắt và công suất yêu cầu khi sử dụng [6] Mũi tên bên trên: thể hiện sức mạnh của lƣỡi cắt. Đi về phía trái thì góc mũi dao lớn dần đồng thời độ mạnh của lƣỡi cắt cũng tăng dần. Đi về phía bên phải thì mũi dao nhỏ dần đồng thời linh hoạt hơn. Mũi tên bên dƣới: Cho thấy rung động tăng dần theo hƣớng bên trái và công suất yêu cầu giãm dần theo hƣớng bên phải.
Kích thƣớc lƣỡi dao Dựa vào lƣợng dƣ cần gia công, ta chọn kích thƣớc lƣỡi dao tƣơng ứng. Nếu lƣợng dƣ càng lớn thì ta chọn kích thƣớc lƣỡi dao càng lớn. Ví dụ: Với lƣỡi dao hình vuông thì khi cần gia công lƣợng dƣ nhỏ hơn 3 mm thì ta có thể chọn lƣỡi dao cạnh 9 mm là đủ, nếu chiều sâu cắt lớn hơn 3 mm và nhỏ hơn 5 mm thì ta nên chọn lƣỡi dao cạnh 12 mm.