ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TTỊNTh HhẬT QUAIG XÁc ĐỊHh hAM LG|ONG KIM LOAI HANG TT0HG HG|Ớc IGÂM, Tóc VÀ MóIG cỦA IIGG]OI DAT Ở bÃI ThU G0M, TÁI chÉ FÁc ThẢI ĐIỆI TỬ ThUỘc Th†Ị TTÁIN Ih0J QUỲNh - VĂN LÂM - hdỊIG VÊN LUẬN VĂN ThẠc SĨ KhÚA hỌc hóA hỌc háb[Igyângn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vnl ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TTỊNTh HhẬT QUAIG XÁc ĐỊHh hAM LG|ONG KIM LOAI HANG TT0HG HG|Ớc IGÂM, Tóc VÀ MóIG cỦA IIGG]OI DAT Ở bÃI ThU G0M, TÁI chÉ FÁc ThẢI ĐIỆI TỬ ThUỘc Th†Ị TTÁIN Ih0J QUỲNh - VĂN LÂM - hdỊIG VÊN chuyên ngành: hóa học phân lích Mã số : 60.29 LUẬN VĂN ThẠc SĨ KhÚA hỌc hóA hỌc Igooi hojong dan kh0a học: PGS. Tạ Thị Thả0 lhéE[Iggayêngn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn2 LOI cAM ĐUAIT Tôi cam dOan day la cong tzinh nghién atu aia 2iéng ti. các số liệu, kết quả nêu le0ng luận văn là leung thực và chơa lừng được ai cong số te0ng oấi kỳ đông loình nà0 khác Tác giả luận văn Teinh IIhật Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn3 LỜI cÄM ƠI cuén luận văn này được h0àn thành không chỉ là thành qua aia alêng đá nhân lôi mà còn là sự kết Tinh aia công sức la0 động, đa tình yêu thgøng và lòng nhiệt tinh gibp dé aia thay 0, gia dinh va cic van đồng nghiệp. Lời dau liên, Em xin oày lỏ lòng đảm ơn sâu sắc đến cô gidO Ta Thi Thao, nggời đã định hướng, gia0 đề lài và hong dẫn em thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành đảm ơn đác thây cô giá0 le0ng kh0a h0á học — Teqong Dai hoc Sq Pham Thái Iguyén cng cic thay @ gidO teOng kh0a 40a hoc— Teqong Dai hoc Kh0a học Tự lIIhiên, Đại học Quốc Gia hà liội đã lận tình giảng dạy, chỉ oả0, deuyén dat ch0 em nhitng kién thức cả về lý thuyết và thực nghiệm giúp em vững vàng hơn le0ng quá tình nghiên đíu kh0a học audi còng, xin được đảm ơn các sạn học viên KTS œ0 học h0á —- ĐhSP Thdi IIguyén cing cic van sinh vién Kh0a h0á học đã giúp đỡ lôi hUàn thành ban luận văn này! Thái liguyên, ngày 20 tháng Š năm 2012 học viên Tzịnh IIhật Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn4 Trang Lời cảm ơn Lời cam đ0an chơiơng 1. TỎIIG QUA IT. 52-5 s<5s<ss£sss£vssevsseevseezssesvsee 3 1. Tổng quan về rác thải điện lử.1 Tình hình rác thải điện tử trên thế giới.
Đặc điểm của rác thải điện lử. Tình hình †hu g0m, lái chế và xử lý rác thải điện lử ở Việt Iam [33]. Ô nhiễm kim lại nặng với môi lrojờng sống. Ứng dụng của các mẫu sinh học(đóc và móng) lr0ng nghiên cứu sự nhiễm độc của các kim lại HẶI1E.---- - + S1 1E 121 HH TH TH HH nghiệt 15 1.
Sự lạ0 thành lóc và móng Ìy. Sự lích lũy các kim lOại nặng trÔng lóc và lr0ng móng[37]. các pho|ơng pháp xử lý mẫu lóc và móng. Iguyên lắc xử lý mẫu[2].
Một số pho|ơng pháp xử lý mẫu lóc, móng xác định hàm lojợng các kim 10 a1 TAT 0. Phojong phap khéi phé plasma ca0 tam cam trmg IcP - MS [5]. Sự xuất hiện và sản chất của phô IcP-MS. Œịu điểm của phơ|ơng pháp phân lích sằng IcP-MS.
Một số công trình nghiên cứu phân lích kim 10ai nang pang IcP — MS tr0ng các đối lolợng nghiên cứu.----:--¿++©+++2+++tzx++tzxeerrsee 30 chøơlơng 2. ThỰC IIGhI[ỆM. hóa chất, thiết bị.-- 5c Set E1 111211211111 111 T111 11 1111111 1kg 32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www. Déi tojong, nội dung và phoJơng pháp nghiên cứu .-------- 33 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.
Lẫy mẫu và xử ly MAU. re 34 b0 o0 no nh. KẾT QUÁ VÀ ThẢ0 LLUẬÏH. Điều kiện phân lich các kim lOại nặng trên thiết sị IcP-MS.
chọn đồng vị phân lích.- 2-2 ©+++k+2EE+2EEt2EE2EEC2EE2EE2Exzrkcrkk 40 3. Tóm tắt các thông số lối ØJu. Giá Iri SD cia phojong phap phan Hch IcP-MS. Kết qua phan tich mau moje Mga.
IIghiên cứu các điều kiện xử lý mẫu lóc và móng lay. IIghiên cứu quá lrình xử lý mẫu. Đánh giá độ đúng của php dO. S0 sánh hiệu suất thu hồi của từng qui trình ( the0 hệ kín ).,,ÔỎ 67 TÀI LIỆU ThAM IKhÁ.--- 5< << sssvsssseersetvsserrssrsseesse 68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn6 iii DAITh MUc cAc BAIIG Trang bang 1.1: các chất độc hại tr0ng rác thải điện, điện tử.
Kết quả s0 sánh các pho|ơng pháp xử lý mẫu khác nhau. Kết quả xác định hàm lojợng một số kim lOại nặng dùng hệ John. chơiơng lrình năng lojợng ch0 xử lý mẫu lr0ng lò vi sóng.5: ham lojong trung sình các nguyên lố lr0ng mẫu lóc và móng chân.6: Thoi gian và quy trình phá mẫu lóc với hỗn hợp hI10;, h0; và hE 24 bảng 1.7: Kết quả phân tích mẫu máu và mẫu lóc .8: ham lojong Pp và cr the0 độ luối.9: hàm lojợng Pb và cr theO giới ]Íh:. 5 - s5 +55 ssx£+xssessess 26 bang 1.10: hàm lojJợng Pb và cr the0 màu TÓC.
5 - +55 +5 £sx£+xssessess 26 bảng 1.11: S0 sánh khả năng phát hiện của các kỹ thuật phân lích.12: ham lojong trung bình cac kim 10ai ba, Sr, cd, Pp co Ong f6c cla CAC WhOM Abi LOOT.13: ham lojong mt s6 mguyém 16 †r0ng lóc.1: Mẫu MOpOC MAM oo. ees csssessssssssessseesssecssscessesssceseessseesseessecssseeaseesses 35 amg 2.2: Mau L6¢ VA MONG.4: các thông số lối øịu ch0 máy đ0 IcP-MS.5: Đojờng chuẩn xác định các kim lOại nặng.1: Kết quả phân tích mẫu nơjớc ngầm (mg/]).2: hàm lojợng giới hạn của một số nguyên lố the0 QcVTI 09 : 2008/B/TTIMT.3: hàm lơiợng trung sình của các nguyên lố lr0ng mẫu nojớc ngầm.4: Kết quả khả0 sát mội số qui trình phá mẫu the0 hệ kín và hệ hở. 55 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn7 iv bang 3.5: Méng d6 cdc kim 10ai trOng dung dich chuan kiểm lra. 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Dai hoc Thai Nguyén http://www.vn7 1V DAHh MỤCc cÁc hìHh Trang hình I.1 : Tác thải điện lử chất thành đồng .2: châu Á — điểm đến của rác điện †ử[27] .----«--s<cs<cssesssee 4 hình 1.3: Thành phần rác thải điện tử khu vực Tây Âu [27] .4: Thu g0m rác thải điện lử.----- 22 ©+2x£+2+++2vxe+zxzsrxeecrxeee 9 hình 1.5: Tái chế rác thải điện †ử.--- 2-2 ©++x£+EE+ttzxe+zxesrxsecres 10 hình 1.8: Tỉ lệ ứng dụng IcP — MS †r0ng các lĩnh vực .1: Sơ đồ khối về nguyên lắc cau ta0 của hệ IcP- MS.2: hình ảnh máy IeP ~ MS (ELAIT 9000).
bản đồ khu vực lấy mẫu. bộ phá mẫu lự chhẾ.--2+©+¿ 2SEE+EESEEE2EEEEE127112E1E27x2EExee 39 hình 3.1: hàm lơiợng As lr0ng các mẫu nojớc ngầm .2: hàm lơiợng cd lr0ng các mẫu nojớc ngầm .3: hàm lơiợng cr lr0ng các mẫu nojớc ngầm.4: hàm lơiợng cu lr0ng các mẫu nơiớc ngầm .6: hàm lơợng Mn tr0ng các mẫu nojớc ngầm .7: ham lojong Px tr0ng các mẫu nơiớc ngầm.8: hàm lơiợng Zn †r0ng các mẫu nojớc ngầm .9: hàm lơiợng hg lr0ng các mẫu nojớc ngầm .10: hàm lojợng c0 †r0ng các mẫu nojớc ngầm .11: hàm lojợng IIi tr0ng các mẫu nojớc ngầm.12: S0 sánh giữa hàm lơjợng trung bình và hàm lojợng giới hạn. 53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn8& MO DAU Tgay nay, cong voi su phat trién mho vũ sã0 của kh0a học kỹ thuật và công nghệ, hàng l0ạt các thiết sị điện, điện tử đojợc ra đời, đồng nghĩa với nó là sự gia lăng ngay càng nhiều các l0ại rác thải điện lử. chính vì vậy, rác thải điện lử là vấn đề “nóng đang đojợc cả thế giới quan lâm, bởi số lojong rac thải điện lử ngày càng nhiều, gây ô nhiễm môi trơlờng, lr0ng khi việc xử lý rác thải điện tử đòi hỏi chỉ phí khá tốn kém.
IIgay ở các quốc gia phat triển, chỉ một phần nhỏ rác thải điện tử đojợc xử lý, còn lại sẽ dojgc thu g0m và xuất sang các nojớc khác. IThu cầu xuất khẩu 10ai “rác” này gia lăng the0 hơiớng đồ về các nojớc đang phái triển và kém phát triển, và Việt Tam là mội tr0ng các điểm đến của các l0ại rác thải điện, điện lử. Tr0ng những năm gần đây, số lojợng rác thải điện lử ở nojớc la ngày càng lăng mội phần rác thải điện tử là các thiết sị điện tử lr0ng nojớc đã quá lạc hậu còn lại là phần lớn rác thải điện tử đojợc nhập về lừ các nojớc phát triển và đơiợc lập lrung lại các khu †hu g0m lái chế rác thải. Ở miền bắc, việc thu g0m lái chế rác thải đơjợc lập trung thành các làng nghề nhơI khu vực IIhơi Quỳnh - hoIng Vên hay khu Triều Khúc — hà Hội.
Tại các khu vực này rác thải đojợc lái chế một cách rất thô sơ thủ công, nơiớc thải của quá trinh lái chế đojợc thải trực liếp xuống molơng nojóc, a0, hồ ở xung quanh khu vực gần nơi lái chế gây ô nhiễm môi trojong. Đề đánh giá sự ô nhiễm môi trojong tai khu vực ô nhiễm, nggiời ‡a có thé lựa chọn các đối loJợng mẫu khác nhau đề liền hành phân lích nhơi mẫu nojớc, mẫu đất, mẫu lrầm lích, mẫu thực vật .S0ng việc sử dụng các mẫu chi thi sinh hoc là lóc va mong 10 ra kha gu việt d0 trOng quá lrình sinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Dai hoc Thai Nguyén http://www.vn9 2 trolởng, lóc cũng nhơi móng đã lou giữ lr0ng mình nó lất cả các chất d0 máu mang đến[30]. Không nhọ các lế sà0 khác, lóc và móng là sản phẩm cuối cùng của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên http://www.vn9 sự chuyển hóa và giữ lại các nguyên lố và0 cấu trúc của mình lr0ng quá trình phái trién. Thing prOtein dạng soi da trai qua quá lrình xơ hóa nên các nguyên lố đ0 máu mang đến sẽ đơxợc gắn và0 cấu trúc pr0lein của lóc, móng.
Vì vậy, nồng độ các nguyên lố †r0ng lóc, móng luôn lơjơng quan với nồng độ của các nguyên lố có tr0ng cơ thẻ. Xuất phát lừ những yếu lố căn sản trên, lr0ng sản luận văn này, chúng lôi đã chọn đối lơợng phân lích là nơjớc ngầm, lóc và móng của những ngojời dân sống gần các sãi thu g0m, lái chế rác thải điện lử thuộc khu vực Who Quynh — Van Lam — hoIng Vên, liến hành nghiên cứu các quy lrình xử lý mẫu lóc, móng lìm ra quy trình xử lý mẫu lốt nhất ứng dụng ch0 việc phân tích xác định tổng hàm lơjợng các kim l0ại nặng.