Giới thiệu dự án

Giai đoạn 2015–2022 chứng kiến những biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu: đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch COVID-19, căng thẳng địa chính trị Nga – Ukraine đẩy giá năng lượng (dầu WTI vượt 100 USD/thùng, chạm đỉnh trên 130 USD/thùng vào tháng 3/2022) và chỉ số lương thực FAO đạt đỉnh lịch sử 159,3 điểm. Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tăng trưởng toàn cầu bị điều chỉnh giảm từ 6,02% năm 2021 xuống 3,19% năm 2022. Đối với nền kinh tế có độ mở thương mại vượt 200% GDP như Việt Nam, áp lực nhập khẩu lạm phát thông qua kênh giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào là thách thức lớn đối với công tác điều hành vĩ mô.

Đề tài khóa luận "Ảnh hưởng của giá hàng hóa lên lạm phát tại Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thu Quyên (Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiến Chương tập trung định lượng cơ chế truyền dẫn của các cú sốc giá hàng hóa thế giới đến Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Việt Nam.

                  +----------------------------------------------------+
                  |           BIẾN ĐỘNG GIÁ HÀNG HÓA TOÀN CẦU          |
                  |  - Giá dầu thế giới (POIL)                         |
                  |  - Chỉ số giá lương thực quốc tế (FPI)             |
                  +-------------------------+--------------------------+
                                            |
                         (Truyền dẫn chi phí đẩy & kỳ vọng)
                                            v
+-----------------------+         +--------------------+         +-----------------------+
|   TỶ GIÁ (RATE)       | <-----> |   MÔ HÌNH VAR(1)   | <-----> |  LÃI SUẤT (INTEREST)  |
|   VND/USD liên ngân   |         |  96 quan sát tháng |         |  Chính sách tiền tệ   |
|   hàng (dừng sai phân)|         |  (01/2015-12/2022) |         |  điều hành ngắn hạn   |
+-----------------------+         +---------+----------+         +-----------------------+
                                            |
                                (Hàm phản ứng xung IRF)
                                            v
                  +----------------------------------------------------+
                  |           LẠM PHÁT MỤC TIÊU VIỆT NAM (CPI)         |
                  |  - Phản ứng tức thì với POIL (1.5% tại tháng 1)    |
                  |  - Tác động trễ và kéo dài từ FPI (>10 tháng)      |
                  +----------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng mức độ tác động: Đánh giá mức độ lan truyền của giá dầu thế giới (POIL) và chỉ số giá lương thực (FPI) đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Việt Nam theo chuỗi thời gian hàng tháng giai đoạn 2015–2022.
  2. Kiểm định mối quan hệ nhân quả: Sử dụng kiểm định Granger Causality để xác định tính định hướng tác động giữa giá hàng hóa, tỷ giá (RATE), lãi suất (INTEREST) và CPI.
  3. Mô phỏng động thái phản ứng xung: Xây dựng hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) để đo lường biên độ, độ trễ và độ bền vững của các cú sốc giá.
  4. Đề xuất hàm ý chính sách: Cung cấp khuyến nghị cho Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công Thương trong việc phối hợp chính sách tiền tệ - tài khóa và sử dụng công cụ quỹ bình ổn giá.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận phi cấu trúc dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian đa biến (Sims, 1980), coi toàn bộ 5 biến số đều là biến nội sinh để tránh thiên lệch chủ quan.
  • Phạm vi nghiên cứu: 96 quan sát dữ liệu chuỗi thời gian hàng tháng từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2022 tại Việt Nam.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu kinh tế lượng vĩ mô truyền thống đối mặt với việc lựa chọn phương pháp xử lý nội sinh và độ trễ phản ứng giữa các chuỗi dữ liệu giá:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá áp dụng
Hồi quy OLS cổ điển Đơn giản, trực quan, dễ ước lượng hệ số Bỏ qua tính nội sinh hai chiều; dễ dẫn đến hiện tượng hồi quy giả (spurious regression) khi chuỗi phi dừng Không phù hợp cho quan hệ động
Mô hình ARIMA Tốt trong việc dự báo đơn biến nội suy chuỗi Không phản ánh được cơ chế tương tác đa biến và tác động chéo từ bên ngoài Hạn chế trong phân tích chính sách
Mô hình VECM Nắm bắt cân bằng dài hạn qua quan hệ đồng liên kết Đòi hỏi kiểm định đồng liên kết Johansen nghiêm ngặt; không tối ưu nếu chuỗi sai phân không đồng bậc Khó áp dụng khi chuỗi hỗn hợp
Mô hình VAR (Lựa chọn) Tất cả biến nội sinh; đo lường động học qua IRF và Phân rã phương sai Số lượng tham số cần ước lượng tăng theo số bậc trễ $k \times p^2$ Tối ưu nhất cho phân tích lan truyền cú sốc

Thiết kế hệ thống kinh tế lượng

Dữ liệu chuỗi thời gian được thiết kế theo cấu trúc hệ phương trình tự hồi quy Vector 5 biến với $p$ bậc trễ:

$$Y_t = \alpha + \sum_{i=1}^{p} \beta_i Y_{t-i} + u_t$$

Trong đó véc-tơ nội sinh:

$$Y_t = \begin{bmatrix} \ln(\text{CPI}_t) \ \ln(\text{POIL}_t) \ \ln(\text{INTEREST}_t) \ \ln(\text{RATE}_t) \ \ln(\text{FPI}_t) \end{bmatrix}$$

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        DATA PIPELINE & ECONOMETRIC WORKFLOW                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  [Thu thập chuỗi số liệu]
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)

Mã biến Tên biến Đơn vị Nguồn dữ liệu Xử lý dữ liệu
CPI Chỉ số giá tiêu dùng Index (%) Tổng cục Thống kê (GSO) $\ln(\text{CPI})$, dừng ở gốc $I(0)$
POIL Giá dầu thô Brent thế giới USD/thùng World Bank / GSO $\ln(\text{POIL})$, dừng ở gốc $I(0)$
FPI Chỉ số giá lương thực quốc tế Index FAO / GSO $\ln(\text{FPI})$, dừng ở gốc $I(0)$
INTEREST Lãi suất tái cấp vốn/liên ngân hàng %/năm Ngân hàng Nhà nước (SBV) $\ln(\text{INTEREST})$, dừng ở gốc $I(0)$
RATE Tỷ giá danh nghĩa VND/USD VND Ngân hàng Nhà nước (SBV) Lấy sai phân bậc 1: $\Delta\ln(\text{RATE})$

Implementation và kết quả

Development Process & Code Execution

Quy trình ước lượng được thực hiện trên môi trường EViews 12 và đối soát bằng Python 3.10 (statsmodels.tsa.api.VAR):

import numpy as np
import pandas as pd
from statsmodels.tsa.api import VAR
from statsmodels.tsa.stattools import adfuller

# 1. Load và tiền xử lý dữ liệu (96 quan sát: 01/2015 - 12/2022)
data = pd.read_csv("vietnam_macro_data_2015_2022.csv", parse_dates=["Date"], index_col="Date")
df_log = np.log(data[["CPI", "POIL", "FPI", "INTEREST", "RATE"]])

# Xử lý sai phân biến RATE để đạt tính dừng I(0)
df_var = df_log.copy()
df_var["RATE"] = df_log["RATE"].diff()
df_var = df_var.dropna()

# 2. Kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF)
for col in df_var.columns:
    result = adfuller(df_var[col])
    print(f"ADF Statistic [{col}]: {result[0]:.4f}, p-value: {result[1]:.4e}")

# 3. Lựa chọn độ trễ tối ưu & Huấn luyện mô hình VAR
model = VAR(df_var)
lag_selection = model.select_order(maxlags=6)
print(lag_selection.summary())

# Khởi tạo mô hình tại Lag 1 tối ưu
var_fitted = model.fit(1)
print(var_fitted.summary())

# 4. Kiểm định nhân quả Granger đối với biến phụ thuộc CPI
granger_poil = var_fitted.test_causality('CPI', 'POIL', kind='wald')
granger_fpi = var_fitted.test_causality('CPI', 'FPI', kind='wald')
print(f"Granger Test POIL -> CPI: p-val = {granger_poil.pvalue:.5f}")
print(f"Granger Test FPI  -> CPI: p-val = {granger_fpi.pvalue:.5f}")

Kết quả kiểm định thống kê và chuẩn đoán mô hình

1. Kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Unit Root Test)

  • Biến CPI: Thống kê $Z(t) = -6.517$ (Giá trị tới hạn 1%: $-3.504$, $p = 0.0000 < 0.01$) $\rightarrow$ Chuỗi dừng ở chuỗi gốc.
  • Biến POIL: Thống kê $Z(t) = -4.517$ ($p = 0.0000 < 0.01$) $\rightarrow$ Dừng ở chuỗi gốc.
  • Biến INTEREST: Thống kê $Z(t) = -4.517$ ($p = 0.0000 < 0.01$) $\rightarrow$ Dừng ở chuỗi gốc.
  • Biến FPI: Thống kê $Z(t) = -7.517$ ($p = 0.0000 < 0.01$) $\rightarrow$ Dừng ở chuỗi gốc.
  • Biến RATE: Chuỗi gốc không dừng ($Z(t) = -2.517$, $p > 0.10$). Tiến hành lấy sai phân bậc 1: $Z(t) = -10.517$ ($p = 0.0000 < 0.01$) $\rightarrow$ Đạt tính dừng $I(1)$.

2. Tiêu chí lựa chọn độ trễ tối ưu (Lag Order Selection)

Lag LogL LR FPE AIC SC HQ
0 364.5748 NA $1.24 \times 10^{-9}$ -7.9905 -7.8524 -7.9348
1 443.7742* 146.9597* $5.68 \times 10^{-11}*$ -9.1949* -8.3662* -8.8606*
2 465.1204 36.6341 $6.21 \times 10^{-11}$ -9.1137 -7.5944 -8.5008
3 487.3512 34.8428 $6.85 \times 10^{-11}$ -9.0522 -6.8423 -8.1607

Ghi chú: Dấu (*) biểu thị độ trễ được lựa chọn theo tiêu chí. Bậc trễ tối ưu là Lag 1.

3. Kiểm định tương quan chuỗi phần dư & Tính ổn định

  • Kiểm định tương quan chuỗi (Autocorrelation LM Test): Tại Lag 1, giá trị $p = 0.3790 > 0.05 \rightarrow$ Bác bỏ giả thuyết có tự tương quan chuỗi, phần dư đạt tính độc lập (White Noise).
  • Tính ổn định của hệ thống: Tất cả các nghiệm nghịch đảo của đa thức đặc trưng (Inverse Roots of AR Characteristic Polynomial) đều nằm trọn vẹn bên trong đường tròn đơn vị (Modulus $< 1$), chứng minh mô hình VAR(1) đạt điều kiện ổn định tuyệt đối.
                  ĐA THỨC ĐẶC TRƯNG AR (INVERSE ROOTS)
                           +1.0 i 
                           |       * (Root 1: 0.62)
                    *      |      
             --------------+-------------- -1.0 Re
                    *      |      * (Root 2: 0.54)
                           |       
                          -1.0 i 
             [Vòng tròn đơn vị: Tất cả nghiệm nằm bên trong]

4. Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Wald Test)

Biến nguyên nhân Biến phụ thuộc Giá trị $\chi^2$ (Chi-sq) Bậc tự do (df) Prob ($p$-value) Kết luận thống kê
D(POIL, 2) D(CPI, 2) 10.924 2 0.00423 Có quan hệ nhân quả (Ý nghĩa 1%)
D(FPI, 2) D(CPI, 2) 11.512 2 0.00316 Có quan hệ nhân quả (Ý nghĩa 1%)
D(RATE, 2) D(CPI, 2) 5.068 2 0.07942 Không có tác động ngắn hạn rõ rệt
D(INTEREST, 2) D(CPI, 2) 5.492 2 0.06396 Tác động yếu trong ngắn hạn

Phân tích Hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF)

Biên độ (%)
  2.0 |
  1.5 |  *---* (POIL: Tăng 1.5% tại T+1)
  1.0 |       \             *---*---* (FPI: Đạt đỉnh 1.5% tại T+4 và kéo dài)
  0.5 |        \     *-----/         \
  0.0 |---------*---/-----------------\------------------- Tháng
     0    1    2    3    4    5    6    7    8    9   10
  1. Phản ứng của CPI trước cú sốc giá dầu (POIL): Cú sốc tăng giá dầu làm CPI tăng ngay lập tức 1.5% trong tháng đầu tiên. Sau đó, phản ứng điều chỉnh giảm nhẹ ở tháng thứ 3 trước khi tăng trở lại ở tháng thứ 5 và duy trì trạng thái phân rã dần. Điều này phản ánh tốc độ truyền dẫn nhanh của chi phí vận tải và xăng dầu trong nước.
  2. Phản ứng của CPI trước cú sốc lương thực (FPI): Giá lương thực tác động có độ trễ lớn hơn nhưng kéo dài: đạt đỉnh tác động vào tháng thứ 4 (~1.5%) và xung lực vẫn duy trì dương sau 10 tháng. Lương thực chiếm tỷ trọng lớn trong rổ hàng hóa CPI Việt Nam (~33.56%), tạo ra sự lan tỏa dai dẳng.
  3. Phản ứng của CPI trước INTERESTRATE: Phản ứng của CPI trước lãi suất và tỷ giá có biên độ biến động thấp trong ngắn hạn (dưới 0.3%), cho thấy chính sách tiền tệ cần độ trễ thời gian từ 6 đến 12 tháng để tác động rõ nét lên tổng cầu và mức giá chung.

Đổi mới và đóng góp

Điểm mới trong phương pháp luận

  • Tích hợp đồng thời 2 cú sốc hàng hóa cốt lõi: Khác với các nghiên cứu đơn lẻ chỉ kiểm tra giá dầu hoặc giá gạo, nghiên cứu này tích hợp đồng thời cả biến số năng lượng (POIL) và chỉ số giá lương thực toàn cầu (FPI) trong mô hình VAR động 5 chiều.
  • Xử lý triệt để tính dừng hỗn hợp: Phát hiện và xử lý chuỗi tỷ giá $I(1)$ qua sai phân bậc 1, đảm bảo tính hợp lệ của kiểm định Wald mà không làm sai lệch tham số hồi quy.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây

Tiêu chí Phước & Long (2005) Hoa & Dũng (2013) Khiêm & Châu (2017) Nghiên cứu này (2023)
Mô hình Hồi quy chuỗi OLS VAR (8 biến) VECM VAR(1) 5 biến chuẩn hóa
Giai đoạn 1994–2004 2001–2011 2010–2016 2015–2022 (96 tháng)
Tác động giá dầu Không đáng kể Có tác động ngắn hạn Không đáng kể Tác động mạnh tức thì (1.5%)
Tác động lương thực Không đáng kể Yếu Chưa đánh giá riêng Tác động lớn nhất, trễ kéo dài
Bối cảnh vĩ mô Tiền hội nhập Khủng hoảng tài chính Ổn định sau tái cơ cấu COVID-19 & Khủng hoảng Ukraine

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khuyến nghị chính sách vĩ mô

  1. Điều hành giá xăng dầu và năng lượng:
    • Sử dụng linh hoạt công cụ thuế bảo vệ môi trường và Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) để cắt đỉnh các cú sốc giá tức thời trong 1–3 tháng đầu.
    • Ký kết các hợp đồng phái sinh phòng ngừa rủi ro hàng hóa (Commodity Hedging) cho các nhà máy lọc dầu và doanh nghiệp nhập khẩu đầu mối.
  2. Quản trị chuỗi cung ứng lương thực thực phẩm:
    • Tăng cường năng lực logistics nội địa và hệ thống kho lạnh dự trữ quốc gia đối với nông sản thiết yếu nhằm hấp thụ cú sốc giá thế giới, hạn chế áp lực kéo dài sau 4–10 tháng.
  3. Phối hợp chính sách tiền tệ:
    • Ngân hàng Nhà nước không nên phản ứng thái quá bằng cách nâng mạnh lãi suất điều hành trước các cú sốc giá hàng hóa mang tính chi phí đẩy ngắn hạn, tránh gây tổn hại đến tăng trưởng GDP thực tế.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG HÀM Ý QUẢN TRỊ RỦI RO LẠM PHÁT CHO DOANH NGHIỆP               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tính tuyến tính của VAR: Mô hình VAR giả định tác động đối xứng, chưa đo lường được tính phi đối xứng (khi giá dầu tăng tác động mạnh hơn khi giá dầu giảm).
  • Tần suất dữ liệu: Dữ liệu tháng chưa phản ánh được các biến động biến động giá trong ngày (Intraday Volatility).

Hướng mở rộng nghiên cứu

  • Áp dụng mô hình phi tuyến NARDL (Non-linear Autoregressive Distributed Lag): Đo lường tác động bất đối xứng của giá hàng hóa lên lạm phát.
  • Mô hình TVP-VAR (Time-Varying Parameter VAR): Đánh giá sự thay đổi cơ chế truyền dẫn qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thực hiện nghiên cứu kinh tế lượng chuỗi thời gian (từ kiểm định ADF, xác định Lag, kiểm tra phần dư đến phân tích IRF).
  • Chuyên viên phân tích vĩ mô & Quản lý quỹ: Bộ tham số định lượng giúp tinh chỉnh mô hình dự báo CPI tháng/quý để ra quyết định phân bổ danh mục trái phiếu và cổ phiếu ngành hàng tiêu dùng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm độc lập phục vụ công tác xây dựng kịch bản điều hành giá và kiểm soát lạm phát mục tiêu dưới 4.5%.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại chọn độ trễ Lag 1 thay vì các độ trễ cao hơn?

Theo bảng tiêu chuẩn lựa chọn độ trễ, cả 4 tiêu chí thông tin chính gồm LR (146.9597), FPE ($5.68 \times 10^{-11}$), AIC (-9.1949), SC (-8.3662) và HQ (-8.8606) đều đạt giá trị tối ưu tại Lag 1. Việc chọn Lag 1 vừa đảm bảo tiết kiệm bậc tự do (Degrees of Freedom) cho mẫu 96 quan sát, vừa loại bỏ hiện tượng tự tương quan phần dư.

2. Ý nghĩa của việc chuyển đổi Logarit tự nhiên trước khi ước lượng?

Chuyển đổi Logarit tự nhiên ($\ln$) giúp làm mịn chuỗi số liệu, loại bỏ hiện tượng phương sai thay đổi (Heteroskedasticity) và cho phép các hệ số ước lượng được giải thích trực tiếp dưới dạng độ co giãn (Elasticity) hoặc phần trăm thay đổi.

3. Tại sao biến tỷ giá (RATE) phải lấy sai phân bậc 1 mới đưa vào mô hình?

Kiểm định ADF chuỗi gốc của RATE cho giá trị $p > 0.10$ (không dừng). Nếu đưa chuỗi không dừng vào mô hình VAR có thể dẫn đến hiện tượng hồi quy giả. Sai phân bậc 1 $\Delta\ln(\text{RATE})$ đạt giá trị kiểm định $Z(t) = -10.517$ ($p = 0.0000$), thỏa mãn điều kiện dừng $I(1)$.

4. Cú sốc giá dầu tác động đến CPI Việt Nam khác gì so với cú sốc giá lương thực?

Cú sốc giá dầu tác động mang tính trực tiếp, biên độ tăng đạt đỉnh ngay ở tháng thứ nhất (1.5%) qua giá xăng dầu và cước vận chuyển. Ngược lại, cú sốc lương thực có độ trễ truyền dẫn chậm hơn (đạt đỉnh tại tháng thứ 4) nhưng có tính trơ và độ dai dẳng cao hơn (kéo dài trên 10 tháng).

5. Kết quả nghiên cứu có thể dùng để dự báo CPI hàng tháng được không?

Có. Hệ phương trình VAR(1) đã ước lượng kèm theo ma trận hiệp phương sai phần dư cho phép thiết lập thuật toán dự báo tĩnh (Static Forecast) và dự báo động (Dynamic Forecast) cho chỉ số CPI trong ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng tiếp theo với độ tin cậy cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Quyên đã giải quyết bài toán định lượng về tác động của giá hàng hóa quốc tế đến lạm phát Việt Nam giai đoạn 2015–2022. Bằng việc áp dụng phương pháp kinh tế lượng VAR(1) nghiêm ngặt vượt qua các kiểm định chuẩn đoán tính dừng, tự tương quan và ổn định nghiệm đặc trưng, nghiên cứu đã chứng minh:

  • Giá dầu thế giới và giá lương thực toàn cầu là hai yếu tố nguyên nhân Granger gây ra biến động lạm phát tại Việt Nam ($p < 0.01$).
  • Tác động của giá dầu mang tính tức thời trong ngắn hạn, trong khi giá lương thực tạo hiệu ứng trễ và kéo dài trên 10 tháng.
  • Các công cụ tiền tệ như lãi suất và tỷ giá cần có độ trễ nhất định để phát huy hiệu lực kiểm soát lạm phát chi phí đẩy.

Công trình là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật cũng như hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.