Chương 1. TONG QUAN DE TÀI 1. Tống quan về công nghệ bôi trơn làm nguội tối thiểu Khái niệm về bôi trơn với lượng toi thiếu: Bôi trơn tôi thiểu (Minimum Quantity Lubrication - MQL) là quá trình làm mát khi cắt got trong gia công cơ khí (gồm dao cắt, phôi, phoi, máy) bằng cách sử dụng dòng khí áp lực cao trộn với thể tích dung dịch bôi trơn phun với lượng nhỏ vào vùng xuất hiện nhiệt cắt, nhằm bôi trơn và ngăn lượng nhiệt sinh ra tích tụ vào dao và phôi. Các thông số đặc trưng cho MQL bao gồm: Thanh phan dung dịch, nồng độ dung dịch, độ nhớt của chất bôi trơn, áp suất dòng khí và lưu lượng dung dịch, góc độ vòi phun so với hướng cắt, góc cao của vòi phun, khoảng cách từ đầu vòi phun tới vung gia công.
Dung dịch được phun vao vùng gia công với một áp suất nhất định, chuyển một lượng nhỏ dung dịch vao vùng cat với một tốc độ cao (250~300 m/phut), chúng có tác dụng bôi trơn và làm nguội rất hiệu quả. Tác dụng hút nhiệt của phương pháp bôi trơn và làm nguội tối thiểu là rất cao, dùng phương pháp nay cho phép nâng cao tuổi bền của dao thép gió và dao hợp kim cứng từ 1.5 lần so với phương pháp tưới tran. Phương pháp này có các ưu điểm, nhược điểm sau: [1] *Ưu điểm: > Lượng dung dịch trơn nguội cần thiết chỉ bằng 20 % so với lượng dung dich sử dụng theo phương pháp tưới tràn, do đó giảm chi phí chế tạo chất bôi trơn làm nguội. > Hiệu quả bôi trơn, làm nguội cao nên giảm lực, giảm nhiệt dẫn đến nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tiết kiệm dung dịch trơn nguội, giảm ô nhiễm môi trường. VW Đảm bảo tuôi bền của dụng cụ cắt. Phoi sạch, không gây ô nhiễm môi trường. Không gian làm việc sạch.
HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 15 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc * Nhược điểm: > Khó vận chuyền phoi ra khỏi vùng cắt. > Nhiệt độ chỉ tiết cao. 1: Gia công bằng phương bôi trơn toi thiểu. *Phân loại hệ thống bôi trơn tối thiểu: > Hệ thống bôi trơn tối thiểu bên ngoài: Loại này phù hợp cho việc trang bị thêm các công cụ máy, bời vì yêu cầu vòi phun thì dễ dàng cài đặt trên trục chính máy, hệ thống máy này phù hợp cho các quá trình tiêu chuẩn đơn giản như: Tiện, phay, khoan, cưa., loại này bị giới hạn bởi chiều dài và đường kính dao khác nhau, cũng như là là khả năng tiếp cận hạn chế với cạnh dụng cụ cất (khi khoan lỗ sâu).
2: Boi trơn toi thiểu bên ngoài. HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 16 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc Bảng 1. 1: Ưu và nhược điểm cua hệ thông bôi tron toi thiếu bên ngoài: Ưu điểm Nhược điểm e Thich ứng đơn giản e Bị hạn chế khi điều chỉnh vòi e_ Chi phí dau tư thấp phun đối với dao có đường kính e ft công việc cần thiết khi trang bị và chiều dài khác nhau. thêm các thiết bị e Ảnh hưởng việc bị che khuất vòi e Đặc tính thích ứng nhanh phun có thé xay ra trong khi gia e Không đòi hỏi các công cụ đặc công.
> Hệ thống bôi trơn tối thiểu bên trong: Việc sử dụng hệ thống bôi trơn tôi thiểu bên trong cho phép cung cấp chính xác dầu bôi trơn tới điểm tiếp xúc của dụng cụ cắt, dầu tưới nguội liên tục có sẵn tại những vùng quan trong trong suất quá trình gia công. 3: Hệ thong bôi trơn toi thiểu bên trong. 2: Uu và nhược điểm của hệ thong bôi trơn bên trong: Ưu điểm Nhược điểm e Tưới nguôi tối ưu các điểm của e Doi hỏi dao đặc biét. dụng cụ cất (ngay cả những điểm e Chi phí dau tư cao.
e Doi hỏi máy gia công phải phù e Khong bị tán xạ hoặc lãng phi. e Lượng bôi trơn tối ưu cho mỗi loại dao. *Một số hình anh của phương pháp bôi tron tối thiểu: HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 17 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc Hình 1. 4: Dầu bôi trơn - làm mát Hình 1.
5: Vòi phun và van điều chỉnh hệ thông bôi trơn toi thiếu. HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 18 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc Hình 1. 7: Hệ thống bôi trơn toi thiếu khi lap đặt lên máy phay. Tinh hình nghiên cứu ứng dụng bôi trơn tối thiểu trên thé giới Với những lợi thế và những ưu điểm nhất nhất định ( giảm thiểu các vấn đề về môi trường và các bệnh nghề nghiệp, giảm thiểu các dung dịch tưới nguội sẽ làm tăng lợi ích kinh tế bằng cách tiết kiệm chỉ phí bôi trơn, giảm thời gian ở các công đoạn làm sạch may và các công cụ).
(Autret & Liang, 2003) [2], thì công nghệ bôi trơn tối thiểu (MQL) đã và đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế ĐIỚI. Theo kết quả các cuộc khảo sát, các ngành công nghiệp ô tô châu Au, chi phí phát sinh về chất bôi trơn bao gồm gần 20% trong tổng chi phí sản xuất (Brockhoff & Walter, 1998). Các chi phí của các công cụ cắt là chỉ có 7,5% trong tổng chi phí. Do đó, chi phí làm mát là cao hơn đáng ké (Autret & Liang, 2003) [2].
Điều đó cho thấy cần thiết phải giảm cắt giảm lượng dung dịch tưới nguội khi gia công. Khi phân tích các tác động bất lợi do sự phát thải của khói và các hạt aerosol đến môi trường do việc bôi trơn, một số chương trình nghiên cứu đã chứng minh rang các yếu tố trên cũng góp phan phá hủy tầng ozone va sự nóng lên toàn cầu. Ví du, ở Nhật Bản, các quy định mới bao gồm luật môi trường đánh giá tác động xả chất thải (PRTR), và đối với dioxin. Theo cục quản lý an toàn lao động và Sức khỏe của Mỹ (OSHA) (Aronson, 1995) và các Viện Quốc gia Hoa Kỳ về An toan và Sức Khỏe Lao Động (NIOSH) HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 19 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc mức độ phơi nhiễm cho phép (PEL) cho kim loại làm việc với bình phun chất lỏng là 5 mg/m? va 0,5 mg/m? tương ứng (NIOSH bản, 1998).
Mức sương dau trong hàng phụ tùng ô tô cơ sở sản xuất đã được ước tính là 20-90 mg / m với việc sử dụng dầu bôi trơn thông thường bang cách tưới (Bennett & Bennett, 1985). Việc tiếp xúc với hỗn hợp kim loại chất lỏng có thể gây ra các tác hại cho sức khỏe và van dé an toàn, trong đó có độc tính, viêm da, rỗi loạn hô hấp và ung thư. Trong nước làm mát thông thường. phoi ướt phải được làm khô trước khi nấu chảy điều này làm tăng chi phí.
Nhưng MQL đảm bảo phoi khô, vì vậy chi phí của say phôi giảm đáng ké (Filipovic & Stephenson, 2006) [3]. Năm 1992, Tổng công ty Horkos phát triển gia công bán khô các bộ phận bang gang băng cách kết hợp các vòi phun bên ngoài. Nghiên cứu được tiễn hành đối với các ứng dụng để gia công phôi cứng. Vẫn đề đã được khắc phục bằng cách cải tiến trang thiết bị.
Gia công bán khô đã được phát triển để bôi trơn số lượng tối thiểu (www. Một số quy trình gia công lỗ đã được thực hiện bằng MQL như khoan, khoan sâu, tarô, đánh bóng lễ khoan (www. Tổng công ty Horkos đã nhận được giải thưởng Onizuka Invention lần thứ 23, Giải thưởng của Tổng thư ký của Cơ quan Khoa học và Công nghệ trong các giải thưởng dịch vụ 19. Xúc tiễn Khoa học và Công nghệ Nhật Bản (Horkos Corp, 2008).
Năm 1998, hệ thống loại bỏ phoi khác nhau trong phương pháp MQL được phát triển bằng cách kết hợp của các phương pháp trọng lực và chân không (phương pháp hút) (www. MQL thường sử dung dau thực vật hoặc dầu ester như chất lỏng cắt. Những loại dầu thực vật có khả năng bôi trơn tuyệt vời và đặc tính hòa tan tự nhiên cao. Hơn nữa, dầu thực vật rất thân thiện với môi trường (www.
Một số các công trình nghiên cứu điền hình gan đây: 1- Anh hưởng của các thông SỐ công nghệ trong bôi trơn toi thiểu tới độ mon dao và độ nhám bê mặt trong Phay thép rèn Trường Cơ khí va Tự động hóa, Dai học Beihang, Bắc Kinh, Trung Quốc( tháng 12/2011). [4] Trong nghiên cứu này, các tác động của chế độ khác nhau của dầu bôi trơn, tức là, cách sử dụng tưới tràn thông thường, cắt khô và sử dụng kỹ thuật bôi trơn số HVTH: Nguyễn Thanh Sơn Trang 20 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: PGS.TS Tran Thiên Phúc lượng tối thiểu (MQL) sử dụng dao Endmill phay thép rèn (50CrMnMo), được nghiên cứu. Sự ảnh hưởng của các thông số MQL tới mài mòn dụng dao và độ nhám bé mặt cũng được thảo luận. Thông số MQL bao gồm: hướng vòi phun so với hướng cắt, góc cao đầu phun, khoảng cách từ đầu vòi phun tới vùng cắt, áp suất khí và tốc độ dòng chất bôi trơn.
Các kết quả điều tra cho thấy răng kỹ thuật MQL làm giảm sự hao mòn dao và giảm giá trị độ nhám bé mặt so với những điều kiện tưới tràn thông thường và cắt khô. Dựa trên các cuộc điều tra hình thái phoi và mau sặc, kỹ thuật MQL làm giảm nhiệt độ cắt đến một mức độ nào. Vị trí tương đối của đầu vòi phun so với hướng cất là 120 °, độ cao góc 60 ° và khoảng cách từ đầu vòi phun tới vùng cắt là 20 mm, giúp kéo dai tuổi thọ dao và giảm giá trị độ nhám bẻ mặt. 2- Toi wu hóa các điều kiện bôi trơn toi thiếu và các thông số cắt khi phay thép cứng AISI H13 .The-Vinh Đỗ và Quang-Cherng Hsu , Bộ Cơ khí, Đại học Khoa học Ứng dụng Quốc gia Kaohsiung, Đài Loan(ngày 16 tháng 3 năm 2016).[5] Nghiên cứu này được chia thành hai phan.
Trong phan đầu tiên của nghiên cứu này, các phương pháp Taguchi đã được áp dụng để tìm các giá trị tối ưu của tình trạng MQL trong phay thép cứng AISI H13 với việc xem xét giảm độ nhám bề mặt. Cac mảng trực giao LY, tỉ lệ tín hiệu tới vòi phun(S / N) và phân tích phương sai (ANOVA) được sử dụng dé phân tích ảnh hưởng của các đặc tính hiệu suất của các thông số MQL (loại dầu tưới nguội, áp suất và lưu lượng chất lỏng) cho việc gia công tinh bề mặt.Trong phần kết quả, chất bôi trơn và áp lực của tình trạng MQL được xác định là những yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất trong đó cung cấp một hiệu quả đáng ké về mặt thống kê trên các bề mặt gia. 3- Khảo sát thực nghiệm và toi wu hóa làm nguội toi thiểu khi phay hợp kim nhôm 6061 MS Najiha, MM Rahman và K.