Tài liệu: Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên xe

Tìm hiểu chi tiết hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Innova 2018, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các giải pháp bảo dưỡng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Hệ Thống An Toàn Và Tiện Nghi Trên Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Môn Học

2024

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Trên Ô Tô

Hệ thống điều hòa không khí là một trong những tiện nghi quan trọng nhất trên các phương tiện hiện đại. Hệ thống này không chỉ tạo ra sự thoải mái cho hành khách mà còn góp phần đáng kể vào việc duy trì sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống trong xe. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô, công nghệ điều hòa không khí đã trải qua nhiều giai đoạn cải tiến, từ các hệ thống đơn giản đến những công nghệ hiện đại với khả năng kiểm soát nhiệt độ một cách chính xác. Việc hiểu rõ về nguyên lý hoạt động, cấu tạo hệ thống điều hòa và các thành phần liên quan là điều cần thiết cho những người làm việc trong ngành dịch vụ ô tô, đặc biệt là bảo dưỡng và sửa chữa.

1.1. Lịch Sử và Sự Phát Triển Của Hệ Thống Điều Hòa

Hệ thống điều hòa không khí trong ô tô có lịch sử phát triển khá lâu đời. Ban đầu, các hệ thống này chỉ được trang bị trên những chiếc xe sang trọng. Tuy nhiên, qua các thập kỷ, công nghệ làm lạnh đã được cải tiến liên tục, từ việc sử dụng các môi chất làm lạnh khác nhau cho đến các hệ thống điều khiển tự động hiện đại. Sự tiến bộ này phản ánh nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đối với sự thoải mái và an toàn trong xe.

1.2. Nhiệm Vụ và Chức Năng Chính

Chức năng chính của hệ thống điều hòa là làm mát và điều chỉnh nhiệt độ không khí trong khoang xe. Bên cạnh đó, hệ thống cũng có khả năng lọc không khí, loại bỏ bụi và các chất ô nhiễm, đồng thời hút ẩm từ không khí để tạo ra môi trường thoải mái. Một hệ thống điều hòa không khí hiệu quả không chỉ giúp hành khách cảm thấy dễ chịu mà còn bảo vệ sức khỏe của họ.

II. Phân Loại Hệ Thống Điều Hòa Không Khí

Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, tùy thuộc vào vị trí lắp đặt, phương pháp điều khiển và loại môi chất làm lạnh được sử dụng. Việc phân loại này giúp các kỹ thuật viên hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của từng loại hệ thống, từ đó có thể thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa một cách hiệu quả. Mỗi loại hệ thống có những đặc điểm riêng, ưu điểm và nhược điểm khác nhau, phục vụ cho các nhu cầu sử dụng khác nhau của người tiêu dùng.

2.1. Phân Loại Theo Vị Trí Lắp Đặt

Hệ thống điều hòa không khí có thể được chia thành các loại khác nhau dựa trên vị trí lắp đặt các thành phần chính. Hệ thống với giàn lạnh phía trước là loại phổ biến nhất, nơi giàn lạnh được đặt ở phía trước xe để tận dụng không khí tự nhiên. Còn có hệ thống lạnh kép với giàn lạnh ở cả phía trước và phía sau, thích hợp cho những chiếc xe tích hợp.

2.2. Phân Loại Theo Phương Pháp Điều Khiển

Điều khiển bằng tay là phương pháp truyền thống, nơi người sử dụng tự điều chỉnh nhiệt độ và tốc độ quạt thông qua các công tắc cơ học. Ngược lại, điều khiển tự động sử dụng các cảm biến và bộ điều khiển điện tử để tự động duy trì nhiệt độ mong muốn. Hệ thống điều khiển tự động mang lại sự tiện lợi cao hơn và hiệu quả năng lượng tốt hơn.

III. Cấu Tạo và Nguyên Lý Hoạt Động Hệ Thống Trên Toyota Innova 2018

Chiếc xe Toyota Innova 2018 được trang bị hệ thống điều hòa không khí tiên tiến với các thành phần chính bao gồm máy nén, tụ ngưng, giàn lạnh, bộ lọc khí và các cảm biến điều khiển. Nguyên lý hoạt động của hệ thống dựa trên chu trình làm lạnh, trong đó môi chất làm lạnh (thường là R-134a) được nén, ngưng tụ, giãn nở và thực hiện quá trình hấp thụ nhiệt. Cấu tạo hệ thống này được thiết kế sao cho có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khí hậu khác nhau của Việt Nam.

3.1. Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống

Máy nén điều hòa là trái tim của hệ thống, chịu trách nhiệm nén môi chất làm lạnh. Tụ ngưng chuyển đổi hơi thành chất lỏng, còn giàn lạnh hấp thụ nhiệt từ không khí trong xe. Bộ lọc khí loại bỏ bụi và chất ô nhiễm, trong khi các cảm biến theo dõi nhiệt độ và điều chỉnh hoạt động của hệ thống.

3.2. Chu Trình Làm Lạnh Cơ Bản

Chu trình làm lạnh bắt đầu khi máy nén hút môi chất làm lạnh từ giàn lạnh và nén nó thành hơi ở áp suất cao. Hơi này chảy vào tụ ngưng nơi nó được làm lạnh bằng không khí bên ngoài và chuyển thành chất lỏng. Chất lỏng này sau đó đi qua van giãn nở để giảm áp suất, rồi vào giàn lạnh nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong xe, tạo nên sự làm lạnh mong muốn.

IV. Quy Trình Kiểm Tra Bảo Dưỡng và Sửa Chữa Hệ Thống

Bảo dưỡng định kỳ của hệ thống điều hòa không khí là điều cần thiết để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và kéo dài tuổi thọ của hệ thống. Quy trình kiểm tra bao gồm việc kiểm tra áp suất môi chất làm lạnh, kiểm tra rò rỉ, kiểm tra bộ lọc khí và các cảm biến. Sửa chữa hệ thống có thể bao gồm việc thay thế các thành phần hư hỏng, nạp thêm môi chất làm lạnh, và thay dầu bôi trơn cho máy nén. Việc tuân thủ các quy trình an toàn là rất quan trọng để tránh các tai nạn do áp suất cao hoặc tiếp xúc với môi chất làm lạnh.

4.1. Dụng Cụ và Thiết Bị Chuyên Dùng

Để thực hiện kiểm tra và sửa chữa hiệu quả, cần phải có các dụng cụ chuyên dùng như đồng hồ đo áp suất (manifold gauge), máy hút chân không, máy nạp môi chất làm lạnh, và các công cụ tháo lắp khác. Thiết bị chẩn đoán điện tử cũng được sử dụng để xác định các sự cố phức tạp hơn trong hệ thống điều khiển.

4.2. Quy Trình Bảo Dưỡng và An Toàn

Quy trình bảo dưỡng thường bao gồm kiểm tra trực quan, kiểm tra áp suất, kiểm tra rò rỉ bằng dung dịch, và kiểm tra hiệu năng làm lạnh. An toàn khi thực hiện là yếu tố hàng đầu, bao gồm việc mang kính bảo vệ, găng tay, và tuân thủ các quy định về xử lý chất lạnh và dầu bôi trơn.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Trong quá trình bảo trì và sửa chữa hệ thống lạnh ôtô, người ta phân chia hệ thông thành hai thành phần riêng biệt: Phần cao áp nhiệt và phần hạ áp nhiệt. 25 Phân cao áp và hạ áp 1. Đường cao áp, gas khí 2. Đường cao ap, gas long 3.

Duong ha ap, gas long 4. Duong ha ap, gas khi Phan cao áp nhiệt thuộc phía môi chất đưiợc bơm đi dưới áp suất và nhiệt độ cao tính từ cửa ra của máy nén đến cửa vào của van piãn nở. Phần hạ áp nhiệt được tính từ cửa ra của van g1ãn nở đên cửa vào của máy nén. Trang 22 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 CHUONG 2 CAU TAO VA NGUYEN LY HOAT DONG CUA HE THONG DIEU HOA TREN TOYOTA INNOVA 2018 2,1 Giới thiệu chung về Xe Toyota Inova 2018 Hình 2.

1 Toyota Inova 2018 Hiện nay, xét trong phân khúc xe 7 chỗ nói chung, Toyota Innova là một thơjơng hiệu không còn xa lạ đối với nggiời tiêu dùng Việt, tính đến thời điểm hiện tại sản phâm xe 6 tô của Nhật này giới thiệu tại thị trường Việt Nam đã duy tri kha lâu đời và chiếm thị phần không nhỏ trên thị trojong xe 6 tô toàn quốc. Toyota Innova 2018 được đánh giá là chiếc xe MPV 7 chỗ cực ăn khách ở thị trường Việt, xe được đánh giá cao nhờ chất lượng bên bỉ cùng uy tín thơjơng hiệu lâu dài. Điểm đặc biệt của phiên bản 2018 đó là bỗ sung thêm ban Venturer thé hé mới tăng thêm sự đa dạng lựa chọn cho khách hàng. Vì vậy Toyota Innova 2018 có 4 phiên bản: Innova 2.0V 2018, Innova Venturer 2018, Innova 2.

Hệ thống điều hòa không khí trong xe có chức năng tự động theo công nghệ dòng 2. Trang 23 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 Bảng 2. 1 Bảng thông số kỹ thuật xe Toyota Innova 2018 Innova 2.0G DxRxC(mm x mm x mm) 4735 x 1830 x 1795 Chiều dài cơ sở (mm) 2750 Chiều rộng cơ sớở(Trước/Sau)(mm) 1540 x 1540 Khoảng sáng gâm xe (mm) 178 Trọng lượng không tai(kg) 1755 Trọng lượng toàn tải(kg) 2330 Loại động cơ Động cơ xăng VVT-i kép, 4 xi lanh thăng hàng, 16 van DOHC Dung tích công tac(cc) 1998 Công suất tôi đa(KW(Mã lực) 102/5600 (vòng/phút) Momen xoắn tôi đa(Nm 183/4000 @vong/phut) Dung tich binh nhién ligu(L) 55 Tiéu chuan khi thai Euro 4 Hộp số Tự động 6 cấp Hệ thông điêu hòa Tự động, 2 siàn lạnh Trang 24 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 2.2Téng quan hé thong điều hòa khong khi trén xe Toyota Innova 2018 Hình 2. 2 Tổng quan hệ thống điều hòa không khí trên xe Toyota Innova 2018 1.

ECU diéu khién A/C 2. Gian lanh sau 3. Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh sau 4. Quạt gió cùng mô tơ quạt phía sau 5.

Van tiết lưu giàn lạnh sau 6. Cảm biến nhiệt độ trong xe 7. Cảm biến nhiệt độ mặt trời 8. Cam biến nhiệt độ nước làm mát 9.

Van tiết lưu giàn lạnh trước 10. Cảm biến giàn lạnh trước l1. (iàn lạnh trước 12. Quại gió cùng mo tơ quạt phía trước 13.

Van noi áp suất cao — 14. Công tắc áp suất kép 15. Cảm biến nhiệt độ môi trường 16. Quạt giàn nóng l7.

Bộ điều biến 19. Ly hợp từ 21, Van giảm áp 22. Van noi áp suất thấp Trang 25 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 Nguyên lý hoạt động Hình 2. 3 Bảng điều khiên hệ thống điều hòa xe Toyota Innova 2018 Khi bật điều hòa, nhắn nút Auto và chọn nhiệt độ mong muốn.

Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động ECU điều khiến A/C tiếp nhận thông tin nạp vào từ sáu nguồn thông tin bao gồm: > Cảm biến bức xạ nhiệt Cảm biến nhiệt đô bên trong xe WV Cảm biến nhiệt độ bên ngoải xe VV Cảm biến nhiệt độ nơjớc làm mát động cơ Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh VV Céng tac ap suat A/C Trang 26 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 Cam bién nhiét tn Moto trợ độn ng ién nh Cam bién vi tri Soon nhạt cánh trộn khí : | corning vo} $F Cảm biến mặt trò ioe a Méto tro đ 3 Cảm biến nhiệt Ss. s3 độ nước = ECU động cơ ECU điều khiển A/C Một ơkhítrợ vào độn 9 n Cảm biến nhiệt 5 i c0 c áp suất Môtơ quạt Bảng điều khiến Rơle lï h »Điêu chỉnh nhiệt đ A từ của A/ *Téc bu độ nỗ “Chọn chế độ thỏi khí :. 4 Sơ đồ hệ thống Sau khi nhận được các thông tin tín hiệu đầu vào, cụm điều khiển điện tử sẽ phân tích, xử lý thông tin và phát tín hiệu điều chỉnh đóng ngắt ly hợp từ máy nén, tốc độ quạt giàn nóng, giản lạnh, điều chỉnh các chế độ trộn gió, lay gid va chia gid ứng với nhiệt độ đã thiết lập. Chu trình làm mát Khi bật nút A/C, ly hợp từ sẽ ăn khớp với trục máy nén, máy nén bắt đầu hoạt động.

+ Máy nén hút môi chất dạng khí ở áp suất, nhiệt độ thấp từ giàn lạnh về và nén lên tới âp suất cao nhiệt độ cao. Môi chất được máy nén đây đi ở dạng khí có áp suất, nhiệt độ cao đi vào giàn nóng (bộ ngưng tụ). Tại vùng ngưng tụ của giản nóng, dòng môi chất này tiếp tục lưu thông trong ống dẫn đi dần xuống phía dưới, nhiệt của khí môi chất lạnh truyền qua các cánh tỏa nhiệt và được luỗng gió mát (quạt giàn nóng) thôi đi. Quá trình trao đôi khí này làm tỏa một lượng nhiệt rất lớn vào trong không khí; do bị mat nhiệt, môi chất giảm nhiệt độ, đến nhiệt độ bằng nhiệt độ bão hòa (hay nhiệt Trang 27 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 độ sôi) ở áp suất ngưng tụ thì bắt đầu ngưng tụ thành thể lỏng.

Lúc này môi chất ở thể khí được hóa lóng một phan, môi chất long di qua bd diéu bién được hút âm, loại trừ các tạp chất. + Môi chất lỏng từ bộ điều biến tiếp tục di qua vùng quá lạnh của giàn nóng để giảm nhiệt độ và hóa lỏng hoàn toản. Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao, nhiệt độ thấp này chảy thoát ra từ lỗ thoát bên dơiới bộ ngưng tụ theo ống dẫn đến van tiết lưu. +_ Van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lạnh thể lóng phun thành một lớp sương mù có nhiệt độ thấp, áp suất thấp vào giản lạnh.

+ Môi chất ở dạng sương mù khi vảo giàn lạnh sẽ bay hơi. Khi môi chất bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt lớn xung quanh nó dẫn tới nhiệt độ của không khí đi qua giàn lạnh sẽ giảm đi rất nhiều. Vì vậy khi quạt gió giàn lạnh thôi không khí đi qua giản lạnh vào cabin ô tô thì nhiệt của không khí được hấp thụ bởi môi chất gas điều hòa khiến cho không khí mắt nhiệt trở thành không khí lạnh rồi được đưa vào làm mát cabin ô tô. + Môi chất lạnh ở dạng thể khí áp suất, nhiệt độ thấp được hút trở về lại máy nén và tiếp tục quy trình làm lạnh.

Đây là quy trình tuần hoàn kín.1 May nén Chire nang May nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giản lạnh thành môi chất dạng hơi có nhiệt độ và áp suất cao đây qua giàn nóng. Từ dó giản nóng có thê dễ dàng hóa lỏng môi chất, cả khi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao. Máy nén còn có tác dụng tuần hoàn môi chất trong hệ thống. Máy nén được dẫn động bởi dây đai động cơ và ly hợp từ.

Một máy nén hoạt động theo chu kỳ hút-nén-xả. Tức là sẽ hút môi chất vào xy lanh, sau đó nén lại và xả (đây) đi tuần hoàn trên hệ thống. Trang 28 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 Cau tao ——-'—< ` ệŠ li = Ss ` r``\ SS = SESS UP 5S ELL ES ⁄ eae oes len, C/ TP Bộ NE eer sử wail Me Zhe ra ral Q2 cả 2 Yi|_XO gus Hình 2, 5 Cầu tạo của máy nén 1. Phớt làm kím trục 3.

Ly hợp từ +4 Đĩa van — 3. Đĩa van Loại máy này có ký hiệu là 10Pan, đây là loại máy nén khí với 10 xylanh được bố trí ở hai đầu máy nén (5 ở phía trơlớc và 5 ở phía sau); có 5 piston tác động hai chiều được dẫn động nhờ một trục có tấm cam nghiêng (đĩa chéo) khi xoay sẽ tạo ra lực đây piston. Các piston được đặt lên tắm cam nghiêng với khoảng cách từng cặp piston là 720-đối với loại máy nén có 10 xylanh; hoặc có khoảng cách 1200-đỗi với loại máy nén có 6 xylanh. Nguyên lý hoạt động 1 3 ˆ+ + ++ ++ + + ++ 3 Cee SEC OEE OEE EE EOS ET ES + + + + ‘| eran + + Hình 2.

6 Nguyên lý hoạt động của máy nén 1. Van hut Trang 29 Chuong 2 Cau tao va nguyén ly hoat dong ctia hé théng diéu hoa trên TOYOTA INNOVA 2018 Trục máy nén liên kết với đĩa chéo, khi trục máy nén quay thông qua đĩa chéo lam cho piston tịnh tiến sang trái và sang phải. - - Hành trình hút: Khi piston chuyền động về phía bên trái, sẽ tạo nên sự chênh lệch áp suất trone khoảng không gian phía bên phải của piston; lúc này van hút bên phải mở ra cho môi chất lạnh có áp suất, nhiệt độ thấp từ giàn lạnh (bộ bay hơi) nạp vào trong máy nén. Van xả phía bên phai cua piston dang chịu lực nén của bản thân van lò xo lá, nên đơJợc đóng kín.

Van hút mở ra cho tới khi hết hành trình hut cua piston thi dojoc dong lai. - Hanh trinh xa: Khi piston chuyén dong vé phia bén trai thi tao ra hanh trinh hút phía bên phải, đồng thời phía bên trái của piston cũng thực hiện cả hành trình xả hay hành trình bơm của máy nén. Đầu của piston phía bên trái sẽ nén khối hơi môi chất lạnh đã được nạp vào, nén lên áp suất cao cho đến khi đủ áp lực để thắng được lực tỳ của van xả thì van xả mở ra và hơi môi chất lạnh có áp suất, nhiệt độ cao được đây đi tới piản nóng (bộ ngưng tụ). Van hút phía bên trái lúc này được đóng kín bởi áp lực nén của hơi môi chất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ