CHƯƠNG 1.1 Bối cảnh và khoảng trống nghiên cứu .1 Bối cảnh thực tiễn .2 Bối cảnh lý thuyết .3 Khoảng trống nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .1 Phạm vi nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa của luận án .7 Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .2 Khái niệm và đo lường năng suất lao động .3 Lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ của doanh nghiệp .4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và năng suất lao động của doanh nghiệp .1 Các lý thuyết về mối quan hệ giữa FDI và năng suất lao động .2 Những nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa FDI và NSLĐ .5 Xuất khẩu và năng suất lao động .1 Lý thuyết cơ chế tự lựa chọn (self selection) .2 Lý thuyết học hỏi thông qua xuất khẩu (Learning by exporting).3 Những nghiên cứu thực nghiệm giữa xuất khẩu và năng suất lao động. Chính sách phúc lợi ngoài lương và ảnh hưởng đến năng suất lao động .1 Chính sách phúc lợi ngoài lương .2 Lý thuyết về sự tác động của các chính sách phúc lợi ngoài lương đến năng suất lao động doanh nghiệp.1 Lý thuyết nhu cầu của Maslow .2 Lý thuyết kỳ vọng .3 Lý thuyết môi trường .3 Vai trò của các chế độ phúc lợi ngoài lương .4 Các nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của chế độ phúc lợi ngoài lương đến năng suất lao động. 54 TÓM TẮT CHƯƠNG .TÁC ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ XUẤT KHẨU ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ QUY MÔ VÀ THÂM DỤNG VỐN KHÁC NHAU .1 Giới thiệu chung .2 Dữ liệu nghiên cứu .1 Giới thiệu và lý do lựa chọn bộ dữ liệu .2 Làm sạch dữ liệu .3 Tổng quan mô hình ước lượng NSLĐ ở cấp độ doanh nghiệp .4 Đo lường biến và các giả thuyết nghiên cứu .1 Biến phụ thuộc: Năng suất lao động .2 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tác động của nó đến năng suất lao động doanh nghiệp.3 Tác động của xuất khẩu.4 Quy mô và mức độ thâm dụng vốn của ngành và doanh nghiệp .5 Các biến đặc điểm của doanh nghiệp .5 Khung phân tích và mô hình kinh tế lượng cụ thể phân tích sự tác động khác biệt của FDI và xuất khẩu đến NSLĐ của các doanh nghiệp thuộc các ngành có mức độ thâm dụng vốn khác nhau.6 Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu.2 Thống kê mô tả một số biến chính trong mô hình nghiên cứu .2 Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu phân tích sự tác động khác nhau của FDI và xuất khẩu đến năng suất lao động các doanh nghiệp có mức độ thâm dụng vốn khác nhau.1 Nhóm ngành thâm dụng lao động.2 Nhóm ngành thâm dụng vốn .7 Tóm tắt chương.
99 MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI NGOÀI LƯƠNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG .1 Giới thiệu chung .2 Dữ liệu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu .1 Biến phụ thuộc Năng suất lao động .2 Các biến thể hiện sự thực thi phúc lợi của doanh nghiệp nhỏ và vừa .3 Đặc điểm của doanh nghiệp.5 Khung phân tích và mô hình .6 Kết quả nghiên cứu .1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu .2 Thống kê mô tả các biến chính trong mô hình nghiên cứu .3 Kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của phúc lợi đến năng suất lao động .7 Tóm tắt chương. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .1 Những kết quả chính của nghiên cứu .1 FDI, xuất khẩu và năng suất lao động của doanh nghiệp .2 Tác động của các chính sách phúc lợi đến năng suất lao động .2 Đóng góp mới của nghiên cứu .3 Hàm ý chính sách .4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 154 DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài HCM: Thành phố Hồ Chí Minh IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế MNEs: Công ty đa quốc gia NSLĐ: Năng suất lao động OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế TCTK: Tổng cục thống kê TFP: Nhân tố tổng hợp TNEs: Công ty xuyên quốc gia VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tỷ lệ số lượng doanh nghiệp và mức độ thâm dụng vốn của các tiểu ngành trong ngành chế biến chế tạo .2: Bảng tổng hợp định nghĩa các biến số trong mô hình .3: Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành theo các năm .4: Số lượng doanh nghiệp phân theo ngành nghề và quy mô .5: Doanh nghiệp được phân theo loại hình sở hữu .6: Số lượng doanh nghiệp nhận FDI và xuất khẩu phân theo quy mô và ngành .7: Doanh nghiệp được phân theo vị trí khu công nghiệp và vùng .8: Thống kê mô tả nhóm biến chính của mô hình của doanh nghiệp thuộc ngành may trang phục .9: Thống kê mô tả nhóm biến chính của mô hình của doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn .10: Bảng thống kê số lượng doanh nghiệp có xuất khẩu và có vốn FDI trong ngành thâm dụng lao động .11: Bảng thống kê số lượng các loại hình doanh nghiệp ngành may trang phục .12: Kết quả mô hình ước lượng FEM và REM .13: Quy mô và mức độ vốn hóa tại 3 mức tứ phân vị của các doanh nghiệp ngành may trang phục .14: Tác động quy mô doanh nghiệp đến năng suất lao động .15: Các trường hợp có thể xảy ra của tác động của mức độ vốn hóa của doanh nghiệp đến NSLĐ .16: Bảng thống kê số lượng doanh nghiệp ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc xuất khẩu và nhận đầu tư FDI.17: Bảng thống kê số lượng các loại hình doanh nghiệp ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc .18: Bảng kết quả ước lượng mô hình FEM và REM .19: Quy mô và mức độ vốn hóa tại 3 mức tứ phân vị của các doanh nghiệp ngành chế biến sản phẩm từ kim loại đúc sẵn .20: Tác động quy mô doanh nghiệp đến năng suất lao động .21: Tác động của mức độ vốn hóa của doanh nghiệp đến năng suất lao động 101 Bảng 4.1: Bảng tổng hợp định nghĩa các biến số trong mô hình 2 .2: Phân phối mẫu nghiên cứu phân theo ngành nghề qua các năm ………… .3: Số lượng doanh nghiệp được phân theo quy mô và vùng miền .4: Số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô và loại hình doanh nghiệp .5: Trình bày thống kê mô tả các biến số chính trong mô hình nghiên cứu .6: Trình bày số lượng doanh nghiệp xuất khẩu và FDI phân theo quy mô doanh nghiệp .7: Số lượng doanh nghiệp có thành lập tổ chức công đoàn .8: Trình bày số lượng doanh nghiệp đóng các loại bảo hiểm phân theo quy mô .9: Số lượng doanh nghiệp thực thi phúc lợi cho người lao động qua các năm 128 Bảng 4.10: Số lượng các doanh nghiệp thực thi chính sách phúc lợi phân theo miền .11: Số lượng doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế .12: Số lượng doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp .13: Mức độ tương quan của BHXH, BHYT và BHTN.14: Bảng thống kê số doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội theo quy mô doanh nghiệp .15: Kết quả ước lượng mô hình xác suất thực hiện BHXH, BHYT và BHTN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa .16: Thống kê mô tả xác suất thực hiện các chính sách phúc lợi thuộc quỹ xã hội bắt buộc .17: Kết quả mô hình ước lượng tác động của BHXH, BHYT và BHTN đến năng suất lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa .18: Năng suất trung bình của doanh nghiệp có hình thức sở hữu là công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức khác .19: Kết quả ước lượng mô hình tác động của các chính sách phúc lợi đến năng suất lao động tại DNNVV .20: Mức độ tác động của các chính sách phúc lợi đến NSLĐ của doanh nghiệp.
147 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015 .2: Năng suất lao động của Việt Nam trong bối cảnh các nhóm nước năm 1991-2022 .1: Các yếu tố quyết định đến năng suất lao động .2: Khung phân tích năng suất lao động của nghiên cứu .1: Sự phát triển của 10 ngành xuất khẩu hàng đầu Việt Nam giai đoạn 2013- 2018 .2: Khung phân tích mục tiêu số 1 .1: Mức độ phát triển của bảo hiểm xã hội theo tỉnh thành của các DNNVV giai đoạn 2006-2015 .2: Khung phân tích mục tiêu số 2. 120 TÓM TẮT Chủ đề nghiên cứu của luận án xuất phát từ việc năng suất lao động của Việt Nam trong 20 năm trở lại đây tăng trưởng không tương xứng với tiềm năng kinh tế mà chúng ta có được. Trong nhiều năm qua, chúng ta vẫn đang loay hoay tìm các phương án giúp cải thiện năng suất lao động cho bản thân mình. FDI và xuất khẩu vốn được xem là hai kênh được trông cậy sẽ giúp cải thiện tình trạng của năng suất lao động nhờ lan tỏa công nghệ từ nước ngoài, tuy nhiên, không phải các kênh này đều phù hợp với tình trạng của tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau.
Để gia nhập vào bất kỳ một chế độ toàn cầu nào, các doanh nghiệp cũng đều tốn rất nhiều thời gian cũng như công sức để chuẩn bị cho lộ trình gia nhập cho dù đó là thông qua thu hút FDI hay xuất khẩu. Do đó, để giúp các doanh nghiệp có định hướng rõ ràng, cụ thể đồng thời giảm bớt rủi ro cho các doanh nghiệp trong quá trình đầu tư vào lộ trình toàn cầu hóa nhằm tìm kiếm phương thức cải thiện năng suất lao động không phù hợp mà luận án đã đưa ra mục tiêu phân tích sự tác động khác nhau của FDI và xuất khẩu đến năng suất lao động của các doanh nghiệp có mức độ thâm dụng vốn khác nhau. Thêm vào đó, chính sách phúc lợi hiện nay càng ngày càng chiếm một khoảng lớn trong chi phí của các gói chế độ đãi ngộ cho nhân viên của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc các chính sách này ảnh hưởng đến năng suất lao động như thế nào lại chưa thu hút được nhiều nghiên cứu hoặc nghiên cứu theo những phương pháp chưa phù hợp ở Việt Nam.
Luận án này tập trung vào tìm kiếm bằng chứng cho thấy sự tác động của các chính sách phúc lợi đến năng suất lao động tập trung là tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.