Chương 1. Tổng quan vé năng lực hành vi dân sự của cá nhân. Thực trạng pháp luật và thuc trạng thực hiện các quy định pháp luật về năng lực hảnh vi dân sự của cả nhân theo Bộ luật dân. sự năm 2015 - Phan kết luận Cá nhân được Ja một con người cụ thể, là một “thành viên của xã hội loài người" và có khả năng giao tiép với các cá nhân khác trong sã hồi.
Trong các quan hệ pháp luật tại Việt Nam, cá nhân bao gồm: Công dan có quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài và người không có quốc tịch. Về mat pháp lý, cá nhân la một thực thể được hưởng quyền, có ngiĩa vụ phải thực. tiện 1a chủ thể trong quan hệ pháp luật. Chủ thể lả một yêu tổ quan trong hang dau trong việc hình thảnh các quan hệ pháp luật.
Chủ thé cia các quan hệ pháp luật Việt Nam gồm: Cá nhân, tổ chức va trong nhiều trường hợp Nha nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật dân sự. Dưới góc đô khoa học pháp lý, cả nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do pháp luật quy đính trong từng loại quan hệ nhất định là chủ thé cia quan hé pháp luật. Vi vay, dé trở thánh chủ thé quan hệ pháp luật thi cá nhân phải có năng lực chủ thé. Co thể hiểu, năng lực chủ thé của ca nhân là khả năng của cá nhân bang "hành vi có ý chí của mình xác lập, thực hiền, thay đồi, chấm dit quan hệ pháp luật dân sự khi được Nhà nước trao quyền va phải gảnh vác nghĩa vụ.
Trong các quan hệ pháp luật dân sự, năng lực chủ thể của cá nhân được tao bởi NLPLDS và NLHVDS 1.111 Năng lực pháp luật dân sư của cả nhân NLPLDS của cá nhân không phải tư nhiên ma có. Nó do Nhà nước quy. định cho công dân nước minh và những người tham gia các quan hệ pháp luật dân sự chịu anh hưỡng của pháp luật nước đó 10 “Năng lực pháp luật dân sự cũa cả nhân là khã năng cũa cá nhân có quyén dân sự và ngiữa vụ đân sư1. Trong đó, phạm vi các quyén dân sự và nghĩa vụ dân sự được Nhà nước ghi nhân trong Hiển pháp nước Công hòa xã hội chủ ngiữa Việt Nam và các quy định pháp luật khác cho công dân Việt Nam Đây được xem la khả năng đương nhiên mà mỗi cá nhân đều được pháp uất thừa nhận từ khi chảo đời va chỉ chấm dit khí cá nhân đó "chết".
Điền đó được quy đính rõ ràng tai khoản 3 Diéu 16 BLDS năm 2015. “Neng lực pháp iật dân sựcủa cá nhân có tie khi người đô sinh ra và chấm cit Rhi người đó chất”. Việc cả nhân "chết" ỡ đây là cái "chết" được pháp luật thừa nhận. Co thể lấy ví du trường hợp đặc biết sau: Một cá nhân mất tích chưa “chất” về mặt sinh học nhưng đã bi tuyên bổ là dé "chết" được sắc định bằng quyết định của Tòa án có hiểu lực pháp luật thì NLPLDS của cá nhân đó cũng cham đút ké tử thời điểm quyết định tuyên bổ “chét” của Toa án có hiệu lực pháp luật.
Nếu cá nhân đã "chất" đó quay trở vẻ hoặc có tin xác thực là vẫn còn sống thi NLPLDS của người đó được pháp luật thừa nhận khi Tòa án ra quyết định hủy bé quyết định tuyên bổ người đó đã chết Khoản 2 Điều 16 BLDS năm 2015 cũng quy định. “Mot cá nhiên aéu có năng lực pháp luật dân sự nhụe nhan”. Điều 18 Bộ luật này cũng ghi nhân: “Năng lực pháp luật dân sự cũa cá nhân không bị han ché, trừ trường hop Bộ uật này, luật khác có liên quan guy định khác”. Từ những quy định trên, có thể hiểu một cá nhân không thé tự hạn chế NLPLDS của minh cũng như của của người khác.
NLPLDS của cá nhân luôn luôn do Nha nước quy định cho cá nhân trong các văn bản pháp luật, thể hiện dưới hình thức pháp lý. ‘Vi dụ trường hợp NLPLDS của cả nhân bị han chế như. Đồi với những cá nhân phạm tội hinh sự đang chiu biên pháp thi hành an hình sự phat tủ, quyết định thi hành án hình sự của cơ quan thi hảnh án và bản án của Téa án củng các quy định trong các văn ban pháp luật liên quan là căn cứ Nhà nước hoãn 1 Đâu l6 BLD Sam 2015 u han chế NLPLDS cia cá nhân pham tôi đó, mã dai diện là Toa an và cơ quan. Thi hành án NLPLDS của cá nhân bao gồm: Quyển nhân thân (quyển nhân thân không gin với tai sản và quyển nhân thân gin với tải sản), quyển sở hữu, quyền thừa kế vả quyển khác đổi với tai sẵn, quyền tham gia quan hệ dân sự vả có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó? Quyên nhân thân được quy định ở trên lả điểm quan trong để xác nhận.
lại các quyển nhân thân đã được ghỉ nhân trong các văn bản pháp luật khác (quyên được bảo vệ danh du, nhân phẩm, uy tín,.) va các quyền nhân thân lần đầu tiên được ghi nhên (các quyển đổi với ho tên, thay đổi họ tên, quyền xác định, xác định lại dân tôc; quyển được khai sinh, khai tử, quyển của cả nhân đổi với hình ảnh, quyển dam bao vẻ an toàn tinh mạng, sức khỏe, quyên hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người va hiến, lay xác, quyền xác định lại giới tính, quyển về đời sông riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.) Trong đô có một số quyển, trong nhiễu trường hợp lá quyển nhân thân. gin với tai sản. Có thể vi dụ như quyén của cả nhân đối với hinh ảnh của những nghề sỹ nỗi tiếng Bởi những nghệ sỹ đó 1a người cia công chúng nên việc sử dụng hình ảnh của ho để quảng ba cho một sản phẩm cũng có thể khiển. sản phẩm đó trở nên được ưa chuộng.
Tiêu biểu có thể kể tới vụ việc đang gây xôn sao dư luận gần đây là nghệ sỹ Việt Nam Trương Thể V “tổ” một nhãn. hiệu thời trang sử dung trai phép hình ảnh của anh cho mục dich quảng cáo mi không xin phép và yêu cầu được trả tiền bản quyển Ở đây có thé thay nghệ sỹ. Trương Thế V có quyển đối với các hình énh của mình và hình ảnh đó có giá trị tải sản, cụ thể là có quyền yêu cau được tra tién bản quyền. Quyển sở hữu, quyển thừa kế và các quyển khác đối với tải sin: Cá nhân có quyền sỡ hữu tai sản là thu nhập hợp pháp, của cải dé dành, nha 6, từ Spa 17 BLD Sam 2015 đính đoạt tai sin của mình, để lại tải sản của minh cho người thừa kể theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật” hay mọi cả nhân.
đêu bình đẳng về quyển để lại tải sản của minh cho người khác vả quyển. hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật" Đối với quyển tham gia quan hệ dân sự vả có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. Một cả nhân, trong đòi sống hang ngày từ khi sinh ra tới khi chết đã sẽ được tham gia rất nhiễu quan hệ dân sự, trong đó có những quan hệ không đồi hỏi cá nhân phải có đẩy đủ năng lực chủ thể nhưng cũng có rất nhiều quan hệ sẽ phát sinh quyển và nghĩa vu đời hỗi cá nhân tham gia phải có cả NLPLDS và NLHVDS. Chỉnh vi vậy, pháp luật còn quy định NLHVDS để có thể xác định rõ khả năng của mỗi cá nhân khi tham gia các quan hệ pháp luật dân sự nhất định, trong những trường hợp cụ thể 1.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân Dé một cá nhân có lược hưởng day đủ các quyền cũng như có thể tự mình thực hiện đẩy di các ngiĩa vụ dân sự của mình khi tham gia các quan hệ 2 hội đồi hdi cả nhân đó phải có đũ cả điểu kiện khách quan lẫn chủ quan nhất định. Điều kién khách quan chính là các quy định, chính sách của Nha nước, diéu kiện kinh tế - xã hội giúp mỗi cá nhân có thể thực hiện các quyên và nghĩa vụ dân sự Năng lực, khả năng của mỗi con người chính là điêu kiện chủ quan để mỗi cá nhên có quyển vả có thể thực hiện nghĩa vụ dân sự của minh khi tham gia các quan hệ dân sự. Tuy nhiên, mỗi người lại có kha năng, năng lực bản thân khác nhau. Điều đó phụ thuộc vao nhiều yếu tổ như độ tuổi, trình độ nhận thức, sức khỏe.
Điện 609 BLDSnims2015 + ùn 610 BLDSnie 2015 13 Co thé nói, NLHVDS của cả nhânbiểu hiện cu thé nhất thông qua han vi. Hanh vi được hiểu là xử sw của con người đưới dạng hênh đông hoặc không hảnh động trong một trường hợp cu thé. Trong thực tế, hành động hay không hanh động được biểu hiện ra chỉ có ý ngiĩa khí nó chứa đựng ý chi và lý trí. Trong đó, ý chi là mong muốn, mục dich của cá nhân khi thực hiện.
hành vi và luôn mang yếu tổ tinh cảm. Ly trí là khả năng nhận thức sự vật, hiện tương bằng suy luận của cá nhân, được thể hiện rõ nhất thông qua khả năng lâm chủ của mỗi cá nhân. Chỉ khi hảnh vi được thực hiện mang đây đủ cả yếu tô ý chí và lý tr thì cá nhân đó mới có khả năng kiểm soát hành vi của minh và có thé tự chịu trách nhiệm về các hành vi đó hi các thuộc tính ý chí va lý trí của cá nhân đạt đến một mức đồ nhất định thì được coi là có đây đủ NLHVDS. Khí đó, họ có thể tư nhân thức va lâm chủ được anh vi của mình.
Một người thiếu khả năng nhận thức nhưng uôn có ý chi, mong muén hay ngược lai, có lý trí nhưng không có mục dich, tinh cẽm khi thực hiên các hành vi nhất định thì déu chưa được coi là có NLHVDS đầy đủ. Từ đó, có thể hiểu, NLHVDS của cá nhân là khả năng của cá nhân trong việc nhận thức, điều khiển hành vi của mình va kha năng tự chu ‘rach nhiệm đổi với các hánh vi của minh khí tham gia các quan hệ dân sw. Điều 19 BLDS năm 2015 có định nghĩa: “Năng lực hành vi dân sựcủa cá nhân là khã năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thee hiện quyễn, ngiĩa vụ dân sự”. Có thé ly giãi khả năng của cá nhân ở trên chính là khả năng nhân thức và điều khiển hảnh vi của minh để có thể tự chịu trách.