Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh kiên giang trong điều kiện hội nhập

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị phân tích năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

179
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

1.1. Các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận án

1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận án và khoảng trống cần nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

2.1. Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực trong điều kiện hội nhập. Nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực cấp tỉnh trong điều kiện hội nhập

2.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực trong điều kiện hội nhập và bài học rút ra cho tỉnh Kiên Giang

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH KIÊN GIANG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP GIAI ĐOẠN 2011 - 2018

3.1. Phân tích ma trận SWOT về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực trong điều kiện hội nhập ở tỉnh Kiên Giang

3.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của một số mặt hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang

3.3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC TỈNH KIÊN GIANG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030

4.1. Phương hướng cơ bản năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang trong điều kiện hội nhập

4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang trong điều kiện hội nhập

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BIỂU TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực Kiên Giang

Năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang là yếu tố quyết định trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Luận án phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh, bao gồm chất lượng sản phẩm, chiến lược phát triển, và đầu tư nông nghiệp. Kiên Giang, với lợi thế về điều kiện tự nhiên, đã phát triển các mặt hàng nông sản chủ lực như lúa gạo và tôm. Tuy nhiên, thách thức lớn là sự cạnh tranh từ thị trường quốc tế và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm.

1.1. Chất lượng sản phẩm và thị trường nông sản

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt trong năng lực cạnh tranh. Luận án chỉ ra rằng, mặc dù Kiên Giang có sản lượng lúa gạo và tôm lớn, chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế. Việc áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại và bảo vệ môi trường là cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm. Thị trường nông sản quốc tế đòi hỏi sản phẩm không chỉ đạt tiêu chuẩn về năng suất mà còn phải đảm bảo an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.

1.2. Chiến lược phát triển và đầu tư nông nghiệp

Chiến lược phát triển bền vững là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận án đề xuất các giải pháp như tăng cường đầu tư vào công nghệ sản xuất, phát triển chuỗi giá trị, và liên kết giữa nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nông dân. Đầu tư nông nghiệp cần tập trung vào việc cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững.

II. Thực trạng năng lực cạnh tranh hàng nông sản Kiên Giang

Luận án phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2018. Kết quả cho thấy, mặc dù có nhiều tiềm năng, Kiên Giang vẫn đối mặt với nhiều thách thức như suy kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu, và cạnh tranh từ thị trường quốc tế. Việc ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1. Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh

Phân tích SWOT chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của năng lực cạnh tranh hàng nông sản Kiên Giang. Điểm mạnh bao gồm điều kiện tự nhiên thuận lợi và sản lượng lớn. Tuy nhiên, điểm yếu là chất lượng sản phẩm chưa cao và thiếu liên kết trong chuỗi giá trị. Cơ hội đến từ việc mở rộng thị trường xuất khẩu, trong khi thách thức là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các nước khác.

2.2. Đánh giá thực trạng xuất khẩu nông sản

Xuất khẩu nông sản là yếu tố quan trọng trong năng lực cạnh tranh. Luận án chỉ ra rằng, mặc dù Kiên Giang có sản lượng xuất khẩu lớn, giá trị gia tăng thấp do chất lượng sản phẩm chưa cao. Việc xây dựng thương hiệu và cải thiện chất lượng sản phẩm là cần thiết để nâng cao giá trị xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Kiên Giang là các nước trong khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông sản Kiên Giang

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản chủ lực tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Các giải pháp bao gồm tăng cường đầu tư vào công nghệ sản xuất, phát triển chuỗi giá trị, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước và sự liên kết chặt chẽ giữa các bên liên quan.

3.1. Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Phát triển bền vững là yếu tố quan trọng trong năng lực cạnh tranh. Luận án đề xuất các giải pháp như áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, quản lý tài nguyên hiệu quả, và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Việc bảo vệ môi trường không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

3.2. Chính sách hỗ trợ nông dân và đổi mới sáng tạo

Chính sách hỗ trợ nông dân là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận án đề xuất các chính sách như hỗ trợ vốn, đào tạo kỹ thuật, và khuyến khích đổi mới sáng tạo trong sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương 10 tiết. 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN CHỦ LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Năng lực cạnh tranh và NLCT của HNSCL luôn là một trong những vấn đề thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này. Luận án tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan tới đề tài như sau: 1.

Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực xét từ góc độ giá trị sử dụng Bela Balassa trong công trình “Tariff Reductions and Trade in Manufactures among the Industrial Countries” (Giảm thuế quan và thương mại trong các nhà sản xuất giữa các nước công nghiệp), đã chỉ ra lợi thế cạnh tranh phụ thuộc rất lớn vào ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất và sự khác biệt của sản phẩm [147]. Zhang Hongzhou, “China's Economic Restructuring: Role of Agriculture” (Tái cơ cấu kinh tế của Trung Quốc: Vai trò của nông nghiệp) qua nghiên cứu thực tiễn phát triển kinh tế nông nghiệp trong quá trình hội nhập của Trung Quốc tác giả đã chỉ ra những rủi ro về nông nghiệp mà họ đang phải đối mặt là tình trạng suy thoái môi trường. Từ đó đề nghị, cần phát huy tiềm năng nông nghiệp song song với việc bảo vệ môi trường, phải cải cách nhằm thúc đẩy chuyên môn hóa trong khu vực sản xuất này theo lợi thế so sánh của các vùng khác nhau [162]. Guoqiang Cheng, “China’s Agriculture with in the World Trading System” (Nông nghiệp của Trung Quốc trong hệ thống thương mại thế giới).

10 Tác giả cho rằng, phải thay đổi kinh tế nông nghiệp ở Trung Quốc theo hướng gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế. Để thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế cần lựa chọn các sản phẩm nông nghiệp có khả năng cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã, thương hiệu sản phẩm, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm [152]. Nguyễn Thị Tú trong công trình “Sức cạnh tranh hàng dệt may của Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ”, đã làm rõ các vấn đề: Một là, luận giải về sức cạnh tranh của một mặt hàng biểu hiện thông qua tính đặc thù của mặt hàng đó về kiểu dáng, chất liệu, sự tiện lợi trong sử dụng,. Hai là, đánh giá thực trạnh NLCT của hàng dệt may Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ.

Ba là, đề xuất những giải pháp để nâng cao NLCT hàng dệt may của Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ trong đó chú trọng những yếu tố làm nên sự độc đáo của sản phẩm [109]. Bùi Đức Tuân, “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam” tập trung phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao NLCT của ngành chế biến thủy sản Việt Nam bao gồm chất lượng thủy sản, quy trình chăm sóc, công nghệ chế biến, bảo quản, thương hiệu sản phẩm,. Tác giả làm rõ một số lợi thế cạnh tranh của hàng thủy sản Việt Nam so với các quốc gia khác trên thế giới như: điều kiện tự nhiên, khí hậu, nhân lực,. đồng thời cũng nêu lên một số hàm ý để NLCT được bền vững hơn như là phải áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất từ khâu chọn giống, chăm sóc, thu hoạch, chế biến từ đó nâng cao chất lượng hàng thủy sản, sự an toàn vệ sinh thực phẩm, thân thiện với môi trường [110].

Nhóm nghiên cứu kinh tế phát triển thuộc Khoa kinh tế, Đại học tổng hợp Copenhagen hợp tác với Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương và Viện Nghiên cứu kinh tế phát triển thế giới, trường Đại học Liên hợp quốc, “Tác động của biến đổi khí hậu tới tăng trưởng và phát triển kinh tế 11 ở Việt Nam đến năm 2050”. Công trình nghiên cứu khá sâu về BĐKH trong đó trọng tâm là việc đưa ra các kịch bản BĐKH và tác động của nó lên các lĩnh vực của đời sống xã hội Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác động lớn đến sản lượng và chất lượng cây trồng, vật nuôi. Nghiên cứu đưa ra dự báo đến năm 2050, BĐKH sẽ làm giảm diện tích trồng trọt ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm từ 2% đến 15% diện tích và khoảng khoảng 13% sản lượng.

BĐKH sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng hàng nông sản, điều này làm giảm NLCT của hàng nông sản [43]. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung, “Nông nghiệp Việt Nam: Những thách thức và một số định hướng cho phát triển bền vững”, tác giả chỉ ra những thách thức lớn đối với NLCT của nhiều mặt hàng nông sản nước ta trong đó nhấn mạnh yếu tố chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm chưa cao, suy thoái môi trường, BĐKH,. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao NLCT hàng nông sản Việt Nam thông qua việc đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu nông sản trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế [33, tr. Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực xét từ góc độ giá trị, giá cả Eli Heckscher trong công trình, The effects of foreign trade on the distribution of income” (Ảnh hưởng của ngoại thương tới phân phối thu nhập), đã phân tích mối quan hệ giữa NLCT với các nguồn lực của quốc gia.

Theo đó, phương thức sử dụng các nguồn lực sẽ mang đến những kết quả khác nhau. Vì vậy, NLCT của một mặt hàng nào đó được quyết định bởi các nguồn lực và phương thức kết hợp các nguồn lực đó. Thực tế chứng minh, không phải những nước có nguồn lực tốt nhất thế giới là những nước phát triển nhất. Trái lại, những nước rất khan hiếm nguồn lực, thậm chí họ thừa nhận rằng họ rất nghèo tài nguyên nhưng họ lại tạo ra sự phát triển thần kỳ, 12 năng lực canh tranh quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm của họ trên trường quốc tế luôn có vị trí rất cao.

Yếu tố tạo nên NLCT là nhờ áp dụng công nghệ hiện đại, việc sử dụng các nguồn lực đạt hiệu quả tối ưu, năng suất lao động cao, giá thành sản phẩm thấp [154]. Ohlin Bertil trong công trình, “Interregional and International Trade” (Thương mại quốc tế và thương mại liên vùng) đã phân tích mối quan hệ giữa NLCT và quy mô sản xuất. Các quốc gia dồi dào về nguồn lực sản xuất một mặt hàng và tập trung sản xuất mặt hàng đó thì sẽ tạo ra lợi thế về quy mô. Một nền sản xuất với quy mô lớn sẽ làm chi phí sản xuất giảm, giá thành thấp NLCT tăng, ngược lại quy mô sản xuất nhỏ, lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường nhỏ, thị phần nhỏ NLCT yếu [160].

Michael Posner trong công trình, “International trade and technical change” (Thương mại quốc tế và sự thay đổi công nghệ) cho rằng, trong thương mại quốc tế, tốc độ ứng dụng công nghệ mới sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh. Ông giả định, các ngành sử dụng các yếu tố sản xuất với cùng tỷ lệ như nhau nhưng tốc độ ứng dụng cái mới khác nhau, nếu doanh nghiệp, quốc gia nào nhanh chóng ứng dụng được công nghệ mới thì doanh nghiệp, quốc gia đó sẽ có lợi thế lớn trong việc đáp ứng lượng cầu về sản phẩm cả ở thị trường nội địa và nước ngoài. Khi chiếm thị phần lớn sẽ có quyền năng quyết định giá cả hàng hóa trên thị trường [158]. John Richard Hicks trong công trình, “Capital and Growth” (Vốn và tăng trưởng), đã khẳng định, khi một quốc gia biết tận dụng lợi thế công nghệ, tạo ra những sản phẩm có lợi thế về giá cả thì sẽ có lợi thế cạnh tranh trong thương mại quốc tế.

Với cái nhìn vượt thời đại, ông cho rằng công nghệ là yếu tố rất quan trọng của sản xuất, tạo ra ưu thế nhất định trong thương mại quốc tế. Công nghệ có thể tác động tới tăng trưởng theo nhiều cách khác nhau. Khi nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tốt sẽ mang lại năng suất, sản lượng cao, từ đó kích thích thương mại phát triển và dành lợi thế [151]. Peterson, “Agricultural structure and economic adjustment” (Cơ cấu nông nghiệp và điều chỉnh kinh tế).

Tác giả đã đánh giá những yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với mở rộng thị trường tại Mỹ và nghiên cứu kinh nghiệm của châu Âu phát triển kinh tế nông nghiệp trong điều kiện hội nhập. Từ đó tác giả cho rằng, nước Mỹ nên tập trung vào các phương pháp để giảm bớt chi phí thay vì nỗ lực ngăn chặn biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp [150]. Ngân hàng thế giới, “Năng lực cạnh tranh quốc tế: Các yếu tố quyết định và chỉ tiêu”. Theo đó, NLCT được quyết định bởi các yếu tố sản xuất bên trong và bên ngoài như các nguồn lực tự nhiên, nhân lực, kết cấu hạ tầng, vốn, khả năng công nghệ, cách phân bổ hiệu quả nguồn lực thể hiện thông qua năng suất lao động và thành tựu ngoại thương, khả năng lựa chọn và áp dụng phổ biến khoa học công nghệ, tính linh hoạt trong điều chỉnh theo những thay đổi của các điều kiện trong và ngoài nước.

Trung tâm nghiên cứu dự báo và thông tin quốc tế, “Khả năng cạnh tranh của các quốc gia”. Khả năng cạnh tranh của các quốc gia được xét trong ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, khả năng cạnh tranh của một nước phụ thuộc vào mức giá của nước đó và cơ cấu các giá tương đối thể hiện lợi thế so sánh của nước đó. Tập trung vào sản xuất và xuất khẩu một hoặc một số mặt hàng có lợi thế sẽ giành được ưu thế thị phần từ đó quyết định giá cả trên thị trường.

Trong dài hạn các chủ thể sẽ được hưởng lợi từ việc các nước thực hiện chuyên môn hóa về những gì mình làm tốt nhất và cải tiến được năng suất của mình và năng suất thế giới [119].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Năng lực cạnh tranh hàng nông sản chủ lực Kiên Giang trong hội nhập kinh tế" phân tích sâu về tiềm năng và thách thức của các mặt hàng nông sản chủ lực tại tỉnh Kiên Giang trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Nội dung làm nổi bật các yếu tố như chất lượng sản phẩm, chuỗi giá trị, và chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về chiến lược phát triển bền vững cho nông nghiệp địa phương, từ đó có cái nhìn tổng quan về cách thức tận dụng cơ hội và vượt qua rào cản trong thị trường quốc tế.

Để mở rộng kiến thức về phát triển kinh tế nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vĩnh thạch tỉnh bình định, nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế hộ nông dân. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên cát ven biển cung cấp góc nhìn khoa học về bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ là tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về chiến lược phát triển kinh tế địa phương.