Chương 1 TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CUU 11 DIEU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vj trí địa lý Hệ thông «1 Cổ Đô: Van Thing thuộc huyện Ba Vi, thành phổ Hà Nội có vị trí như sau: + Phía Bắc và Đông Bắc giấp sông Hồng + Phía Tây giáp sông Da ++ Phía Đông giáp Thị xã Sơn Tây và huyện Thạch Thất + Phía Nam giáp với Sông Tích Xi ting diện tích tự nhiên là 5548 ha 1. Địa hình, địa mạo. Dia hình trong khu vục tương đối bằng phẳng.
+ Vũng tring thấp có cao độ từ 47,0 + +9,0 với điện tích là 1.312 ha tập trung khu vực Cổ Đô, Van Thing Điện tích canh tác của khu vực đồng bằng ven sông Hỗng, sông Da và các xã 4 phía nam của huyện Ba Vi có cao độ đa số từ +9,0 + +13,0, 113. ặc điểm địa chất Theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam hình thành bởi tr tích. Vùng có hoạt động địa chất iy nên các đút gẫy lún sụt không đề hình lỗi lõm nhưng đến nay đã én định. Thông qua việc xây dựng những công trình thuỷ lợi đã có trong khu vực thì Di kiện địa chất khu vực là thuận lợi cho việc xây hệ thống công trình trong khu vực nhất là kiên cổ hoá kênh mương do dia chất chủ yếu có cấu tạo tạo thinh những lớp như sau: Thường lớp rên cùng là ting đắt phong hoá hỗn hợp với đt sét vã đất thi tr + 5 m có lẫn các loại cội.
dăm, sồi với ách cỡ nhỏ. Lap tiếp the là Tiên Tuấn Thạch. Lớp: CHI7Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trang 4 lớp đất sét trung bình mẫu vàng xám kết u chặt trạng thai từ déo cứng tới dẻo mềm với bề day khoảng gần Im. Lớp thứ ba là lớp hỗn hợp cát, cuội, sỏi tròn cạnh.
chiếm từ 25 + 30% là sết có kết cấu rời rạ và thấm nước mạnh, chigu dây của lớp này khoảng 6m. Lớp cuối cùng là lớp đắt sét nhẹ, mm yếu, chảy nhão, 1. DAC dai thé nhưỡng Day là ving bình thành bởi sự bù dp của đất phủ sa nhưng không được bồi đắp thường xuyên, đt trung tính, it hua, hiện tượng giáy hoá ở mức độ trung bình “Thành phi cơ bin lid thịt nặng trung bình và đất thịt nặng, độ PHS đến 6,5 do đó cho năng suất cây tring cao nêu như chủ động trong việc tưới và áp dụng các biện pháp thâm canh, biết sử dụng hợp lý các loại cây trồng vào ving này. 1⁄2, DIEU KIỆN KHÍ TƯỢNG THUY VAN 1.1, Đặc điểm khí hậu ‘Ving Ba Vì là vùng khí hậu nhiệt đi gió mùa.
Một năm có 2 mùa là mùa khô. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời tiết lạnh giá chịu ảnh. hưởng của gió mùa Dông Bắc. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng.
Mạng lưới trạm khí tượng và đo mưa. Tai liệu khí tượng thuỷ văn được lẤy theo số liệu đo của trạm Ba Vie suối Hai và Sơn Tây Lượng mưa hàng năm của khu vực là tương đối cao. Lượng mưa trung bình nhiều năm đao động từ 1.850 mm và được phân bố theo mùa. Mùa mưa từ tháng4 đến tháng 9 với lượng mưa chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm.
“Thời kỳ tập trung mưa là cuối tháng 7, có năm lượng mưa trong tháng 7 chiếm. đến 40% lượng mưa cả năm, Vio mùa Khô mưa í mục nước ong ee ông subi khó khăn lớn về nguồn nước tưới cho cây trồng. Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm 1.010mm, thing có lượng bốc hơi lớn nhất là tháng VỊ là 100 mm, tháng có lượng bốc hơi nhỏ lả tháng II có 56,8 mm. "Nhiệt độ trung bình năm 24°C, độ ẩm trung bình 80-82%.
Tiên Tuấn Thạch. Lớp: CHI7Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trang 5 Bảng 1.1: Mạng lưới trạm khí trượng và đo mưa LINH MU W|V VI | vn} vm} x | X | xt) XH | Năm trạm | ưng Bà |Xưam) |251 334516 1019| 2614 2938|33L0|3166| 2609 |2057| 694263 | 1946 vì | K# |T29]T#6 26) 523i TSE 1510|170L|1627|TiMT Tas] T00 Xem) | 208) 257 437) 97A |WIN BILL |3206|3066|2326|1631| OLS) 19A | TWD Sơn xạ | XS [PRE] TAB) 546 [TRE ISAT [TTR TIO] T277 910 | ẤN T00 Ÿ [ K& [TIE] TAD BAS] SOT | OTE 1326| 1642 |T788| 1553| TTA | SAS 109 Suỗi | Xưm) | T10 21S | 461 | T00] T885. 2606| 2962 | 3068 | 2415 | TITS | SBS Tis Hai | K& [089 2â) 589 [Ti T727 | 1789 | 1420 | 1000| 308/091 109 1. Ving Ba Vì xa biển 200 km nên ít gid bao, nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa.
Nhiệt độ rung binh lớn nhất của khu vực tập trung vio thing 7 và thing & "Nhiệt độ trung bình thấp nhất tập trung vào tháng | và thing 2 với biên độ dao động của nhiệt độ như sau: =Nhiệt độ cao nhất: 41°C -Nhiệt độ trung bình: 23,3°C “Nhiệt độ thấp nhất: 4,5. Nhiệt độ không khí trung bình thing (Trạm Ba Vì) Đơn vis" Thing tf fo fw fv | | ve fv fox | x | xi |xu Dic tone Trangtinh | 167 | 177 | iva | 204 | a7 | 29a | ase | o77 | 274 | oss 166 Tues [aa [miso] M ser || M2] 6 [sas pas [sis | TảiThp | 7% [TiS[1035|1555|2035|2345|2395 334 fares | wo | ae | 69 1. "Độ âm tương đổi trung bình các tháng trong năm đều vượt quá 70%, độ âm. biển đổi it giữa các tháng ~ Độ Âm không khí lớn nhất 87% Tiên Tuấn Thạch.
Lớp: CHI7Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trang 6 - Độ Âm không khí trung bình 84% ~ Độ ấm không khí nhỏ nhất 81% Bing 1. Độ âm tương đối trung binh thing (Trạm Ba Vi) ming | 1 | ou fom fav |v [ve | vn] vm} ox | x | xi | xu |16 Độ ấm (6) | 818 | 854 | ST7 | 372 | 39 | x30] x38 | 864 | S56 | s39 | 824 | sis | 848 1.4, Bốc hơi “Theo ải lu bốc hơi ving quy hoạch ống ta nhận thấy: Lượng bốc hơi trung bình tháng lớn nhất của khu vực là thắng 10 đạt 94.5 mm chiếm 11,2% tổng lượng bốc hơi cả năm. Lượng bốc hoi trung bình nhỏ nhất là vào. tháng4 đạt 529 mm chiếm 6.26% tổng lượng bốc hơi cả năm.
Qua phân tích tai liệu bốc hơi ta thấy mô hình bốc hơi ở khu vực chênh lệch nhau không nhiều, thing có lượng bắc hơi lớn nhất và thắng cỏ lượng bốc hơi nhỏ nhất trung bình nhiễu năm chênh lệch nhau 1,79 lần và được thẳng kẻ như sau: ~ Lượng bắc hơi bình quân nim: 8162mm - Lượng bốc hơi tháng cao nhất; 91,31 mm ~ Lượng bốc hơi tháng thấp nhất 47. Bốc hơi trung bình tháng (Trạm Ba Vì) Đơn vị: mm, Thing SK fafa a fats |6 |? 39 | ofa) 2 |Nam rạn BaVi 559 [4730] 531 | 6383 | S098 | 9LAI [see | 6615 6684 | 7063 | 604 | 631 | Xi64. Nẵng tong khu vực mang tính chất của vùng đồng bing Bắc Bộ, có khoảng 120 + 140 ngày nắng trong năm, số giờ nắng trong năm là I. Mùa đông Tiên Tuấn Thạch.
Lớp: CHI7Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trang 7 thường không có nắng trong thời gian từ 2 + 3 ngày liền làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cay trong vụ đông. Mùa hè có nhiệt độ cao, thối gian nắng nông kếo đã cũng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây trồng. Tổng số giờ nắng trung bình thing (Tram Ba Vì) Don vị: giờ, Thing reps 23 |4 |5 L6 |7 | $3 L9 | 10H | 13 | Nam n 19 10} 07 |26 [$3 | 49 | 59] 42) 56 | 41 | 44 | 22 | 37 1. Mùa hè gió có hướng chủ yếu là Tây Nam sau đó chuyển sang hướng Đông ‘Nam, tốc độ gió trung bình trên 4,8 m/s với vùng đồng bằng và 4,0 m/s với vùng Bảng 1.6, Tốc độ gió trung bình thing Đơn vị: ns mm R lai fata [+ | s[s|2]|s |» |[m| | wm ¥ [tas [aoe 13t fis) 17 fiat | 120 [aan | nor [ian | 102 | 10s | 132 1.
Mưa Do khu vục có núi phía Tây chắn giỏ Đông Nam và Đông Bắc mang hơi âm từ biển vio, vì vậy lượng mưa hàng năm của khu vực là tương đổi cao. Lượng mưa trung bình nhiều năm dao động từ 1.850 mm và được phân bổ theo mùa Mùa mưa từ thẳng 4 đến thing 9 với lượng mưa chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm “Thời ky tập trung mưa là cuối tháng 7, có năm lượng mira trong tháng 7 chiếm. đến 40% lượng mưa cả năm. Vio mùa khô mưa ít, mực nước trong các sông subi, hỗ chứa thấp gây khó khăn lớn về nguồn nước tưới cho cây trồng.
Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngôi và x6i môn trên lưu vực, làm. ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sóng, sản xuất và giao thông. Mưa lớn thường do Tiên Tuấn Thạch. Lớp: CHI7Q2 Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật Trang 8 tác động của bão, áp thấp nhiệt đới hay hội tụ nhiệt đới gây ra.
Lượng mưa một ngày lớn nhất đã quan trắc được tại các trạm trong Ba Vì: -BaVì X„e=2326mm, 18-VI-1986. - SơnTây XÌ„ 83,2 mm 10-XI-1984 Bảng 1. Tổng lượng mua các nim Đơn vị: mm Năm | 197 | ism | 192 | l9 | 194 | H95 | 196 | 190 | t9 | 09 THƠ | 23134 |205093| H941 | 24934 220549 | 1533.12 | 928 | 141456 | 2806 | ners nam | ĐAU | vost | 192 | HS | 5E | 965 | aos | BS | A965 | B9 tens | g3) 231444 H939 | 198588 | 255228 | 9904 | 310756 | uses | M536 | 174335 nam | H50 | MỌI | 192 | B9 | 9% | B95 | 096 | Hới | see | B9 Tome | ams2e | 53049 | 9423| HS |365044| aero | 36 [302333 | neva | veo nam | 200 | 2001 | 202 | 3003 | 200% tone | 154236346186 | 490 | 121944 | 95964 1.2 Mang lưới sông ngồi Hệ thống sông Đà và sông Hồng bao bọc ở ba phía: phía Bắc, phía Đông và phía Tây của khu vục. Vào mila lũ mực nước sông Ba và sông Hồng thường cao hơn rat nhiều so với mực nước sông Tích.
“Theo tả liệu do đạc thủy văn nhiều năm nhìn chung tỉnh hình thúy văn của hệ thống sông trong vũng như sau: ~ Lưu lượng vé mùa lũ và mùa kiệt rắt phong phú, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu dang nước của khu vực. ~ Vào mùa kiệt mực nước trong các sông xuống thấp, thường dao động từ +5,0 +3600m Tiên Tuấn Thạch.