CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÙNG NÔNG THÔN. Nước sạch và nước sạch nông thôn. Vai trò của nước sạch đối với đời sống người dân. Các nguồn cung cấp nước.
Các loại hình cấp nước sinh hoạt. Tiếp cận nước sạch. Khái niệm, nội dung tiếp cận nước sạch. Tiêu chí đánh giá tiếp cận nước sạch.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận nước sạch. Yếu tố từ nguồn cung cấp nước sạch. Yếu tố từ các hộ gia đình. Yếu tố từ chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Kinh nghiệm tiếp cận nước sạch ở một số vùng nông thôn. Tiếp cận nước sạch ở vùng nông thôn tỉnh Thái Bình. Tiếp cận nước sạch ở vùng nông thôn tỉnh Hải Dương.3 Bài học kinh nghiệm cho Thanh Chương, Nghệ An.34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN THANH CHƯƠNG. Giới thiệu chung về huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Thực trạng cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn huyện Thanh Chương. Nguồn cung cấp nước.
Các công trình cấp nước sinh hoạt. Thực trạng tiếp cận nước sạch của hộ gia đình vùng nông thôn huyện Thanh Chương. Đặc điểm của hộ gia đình điều tra. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch.
Mức độ sử dụng nước sạch của hộ gia đình. Sự sẵn sàng chi trả cho xây dựng công trình cấp nước sạch. Sự sẵn có của nguồn cung nước sạch. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận nước sạch của các hộ gia đình vùng nông thôn huyện Thanh Chương.
Các yếu tố từ nguồn cung. Yếu tố từ các hộ gia đình. Yếu tố từ chủ trương, chính sách của Nhà nước. Đánh giá tiếp cận nước sạch của các hộ gia đình vùng nông thôn huyện Thanh Chương.1 Những kết quả đạt được.
Những vấn đề tồn tại. Nguyên nhân của các tồn tại.79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÙNG NÔNG THÔN HUYỆN THANH CHƯƠNG. Quan điểm, định hướng và mục tiêu tăng cường tiếp cận nước sạch vùng nông thôn. Quan điểm tăng cường tiếp cận nước sạch vùng nông thôn.
Định hướng tăng cường tiếp cận nước sạch vùng nông thôn huyện Thanh Chương. Mục tiêu tăng cường tiếp cận nước sạch vùng nông thôn huyện Thanh Chương. Một số giải pháp tăng cường tiếp cận nước sạch các hộ gia đình vùng nông thôn huyện Thanh Chương. Nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân.
Tiếp tục nâng cao nhận thức cho hộ gia đình vùng nông thôn về sử dụng nước sạch.3 Đảm bảo chất lượng nguồn nước đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trên địa bàn. Tăng lưu lượng nước cung cấp của các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn huyện.5 Triển khai xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện.6 Tăng cường huy động vốn, sử dụng vốn hiệu quả cho các công trình cấp nước sạch cho các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn huyện. Tăng cường hoạt động quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện.91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 93 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BYT Bộ Y tế FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài HTX Hợp tác xã MTV Một thành viên NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSNN Ngân sách nhà nước ODA Hỗ trợ phát triển chính thức QCVN Quy chuẩn Việt Nam TNMT Tài nguyên môi trường TNHH Trách nhiệm hữu hạn UBND Ủy ban nhân dân WQI Chỉ số chất lượng nước DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các giá trị tiêu chuẩn của nước sạch của Việt Nam.2: Phân cấp quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung.3: Ảnh hưởng của độ cao đến lượng nước mưa.4: Sự phân bố nguồn nước từ một số con sông.5: Mức khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt.1: Cơ cấu diện tích đất của huyện Thanh Chương.2: Trình độ của các chủ hộ theo thu nhập.3: Tình hình nhân khẩu và thu nhập của hộ gia đình.4: Nhận biết của chủ hộ về đặc tính của nước sinh hoạt hàng ngày.5: Mức chi trả bình quân tháng cho sử dụng nước sạch theo nhóm hộ.6: Bảng giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch.75 DANH MỤC HÌNH Hình 1.2: Cấu tạo giếng khoan.4: Thu hứng nước mưa qua máng xối và bể trữ.5: Dây chuyển công nghệ cấp nước sử dụng nước ngầm.6: Dây chuyển công nghệ cấp nước sử dụng nước mặt.1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Chương, Nghệ An.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành năm 2014.3: Phân bố lượng mưa theo tháng ở huyện năm 2013.4: Giếng khoan của một hộ gia đình xã Thanh Ngọc, Thanh Chương.5: Công trình xử lý nguồn nước của Nhà máy nước sạch Thị trấn Dùng, Thanh Chương.6: Cơ cấu theo nhóm tuổi.7: Trình độ học vấn của chủ hộ.8: Tỷ lệ hộ gia đình theo số nhân khẩu.9: Nước pha trà chuyển màu đen.10: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các biện pháp xử lý nước trước khi sử dụng .11: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch theo nhóm mức thu nhập.12: Số tiền chi trả bình quân tháng của các hộ gia đình để sử dụng nước sạch .13: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các nguồn nước cho mục đích ăn uống.14: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng các nguồn nước cho mục đích tắm giặt và vệ sinh.
64 Ở Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề cung cấp nước sạch đã được chú ý và cải thiện đáng kể. Chính phủ và Nhà nước ta đã tiến hành các hoạt động quản lý và cung cấp nước sạch nhằm đạt được các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2001-2020, trong đó Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan quản lý chính. Tuy nhiên, tỉ lệ dân số sử dụng nước không đúng tiêu chuẩn vẫn còn cao, đặc biệt là các khu vực nông thôn trên cả nước. Theo Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam có tổng số 15,99 triệu hộ gia đình vùng nông thôn với 82,5 % hộ sử dụng nước hợp vệ sinh.
Trong đó, tỉnh Nghệ An chỉ có 67% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, nằm trong nhóm 4 tỉnh có tỷ lệ thấp nhất cả nước (gồm Quảng Bình 63%, Hà Giang 66%, Tuyên Quang 67% và Nghệ An 67%). Sử dụng nước sạch ở nông thôn đang trở thành vấn đề quan trọng, cấp bách trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Nghệ An. Thời gian vừa qua, mặc dù tỉnh Nghệ An đang thực hiện nhiều giải pháp nhằm khắc phục tình trạng thiếu nước sạch cho người dân, tranh thủ huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng công trình nước sạch, ưu tiên cho những địa phương có đông hộ dân sinh sống, gần những khu công nghiệp, cụm công nghiệp để kết hợp cấp nước cho sản xuất, kinh doanh,… nhưng hiệu quả chưa cao. Nhiều huyện thuộc tỉnh trong đó có huyện Thanh Chương luôn trong tình trạng thiếu nước sạch.
Thanh Chương là một huyện miền núi nằm ở phía tây nam thuộc tỉnh Nghệ An; phía tây nam giáp tỉnh Bolikhamxai của Lào; phía đông giáp huyện Đô Lương và Nam Đàn; phía tây bắc giáp huyện Anh Sơn; phía đông bắc giáp huyện Đô Lương; phía nam giáp huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Huyện đang trở thành khu vực trọng điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù trong những năm qua, huyện đã được tỉnh đầu tư các dự án cấp nước sạch phục vụ nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt của người dân nhưng tỉ lệ dân số được sử dụng nước sạch còn thấp, nhiều xã thiếu nước sạch trong mùa khô, nhiều hộ gia đình chưa thể tiếp cận với các nguồn nước sạch, trong khi đó nguồn cung nước sạch chưa được chú ý phát triển,. Để có những định hướng đầu tư đúng đắn và có hiệu quả của dịch vụ cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn huyện Thanh Chương, vấn đề đặt ra là tiếp cận nước sạch của người dân ở đây ra sao; điều gì thúc đẩy hay cản trở người dân tiếp cận với nước sạch; cần làm gì để tăng cường tiếp cận nước sạch cho người dân,.
cần được nghiên cứu một cách chi tiết và có hệ thống. Đảm bảo cung cấp nước sạch đầy đủ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân có vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăm lo sức khỏe cộng đồng, đảm bảo sự phát triển xã hội bền vững, đặc biệt là đối với một huyện có tốc độ tăng trưởng kinh tế và mở rộng quy mô đầu tư lớn như Thanh Chương. Xuất phát từ thực tiễn cấp bách đó, đề tài: “Tăng cường tiếp cận nước sạch của các hộ gia đình vùng nông thôn ở huyện Thanh Chương, Nghệ An” đã được lựa chọn nghiên cứu trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp. Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu tiếp cận nước sạch của các hộ gia đình ở nông thôn trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An nhằm đưa ra những đề xuất, giải pháp tăng cường sự tiếp cận nước sạch cho người dân vùng nông thôn trên địa bàn huyện.
Trong luận văn này, nước sạch nông thôn được đánh giá thông qua cảm nhận và kinh nghiệm của các chủ hộ gia đình được phỏng vấn về nguồn nước theo các tiêu chí: trong, không màu, không mùi, không vị, không bị ô nhiễm. Nguồn nước này có thể là nước mưa, nước giếng khoan, nước giếng đào, nước máy, nước sông hoặc nguồn nước mặt khác; được sử dụng trực tiếp cho các hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc được sử dụng sau khi đã xử lỷ bằng các phương pháp lọc nước. Cách hiểu này về khái niệm nước sạch sẽ tận dụng những cảm nhận và kinh nghiệm của người dân thay vì hiểu theo giác độ kỹ thuật của nước sạch, điều mà người dân không thể trả lời. Tiếp cận nước sạch là khả năng mà con người sử dụng nước sạch khi cần.
Tiếp cận được hiểu với nghĩa bao hàm cả đánh giá, cách nhìn nhận về sử dụng nước sạch theo quan điểm của người dân. Tiếp cận nước sạch được xem xét, đánh giá từ cơ hội và khả năng sử dụng nước sạch. Có nhiều tiêu chí khác nhau để đánh giá tiếp cận nước sạch. Trong khuôn khổ của luận văn này, tiếp cận nước sạch của hộ gia đình ở khu vực nông thôn được đánh giá qua hai nhóm tiêu chí chính, đó là: tiêu chí về phía cầu sử dụng nước sạch và tiêu chí về cung cấp nước sạch.
Nguồn cung cấp nước sạch ở vùng nông thôn huyện Thanh Chương bao gồm có ba nguồn chính: nguồn nước mưa, nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt.