Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và xu hướng hội nhập sâu rộng, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm công nghệ ngày càng hướng tới tính cá nhân hóa và đòi hỏi khắt khe về chất lượng dịch vụ. Đối với lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông, thương hiệu đóng vai trò là tài sản vô hình then chốt, tạo lập rào cản gia nhập ngành, xây dựng lòng tin và gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Khách hàng thường có xu hướng lựa chọn những đơn vị cung ứng có thương hiệu quen thuộc và uy tín nhằm giảm thiểu rủi ro khi mua sắm các thiết bị có giá trị cao.

Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long (Phi Long Technology) được thành lập từ năm 1997 tại thành phố Đà Nẵng và chính thức mở rộng mạng lưới kinh doanh với chi nhánh tại thành phố Huế từ năm 2013. Mặc dù đã xây dựng được vị thế nhất định tại thị trường địa phương, tham gia cung ứng sản phẩm và giải pháp cho nhiều khách hàng lớn (như Indochina Riverside Tower, Furama, Olalani Resort, Fusion Maia Resort), chi nhánh Huế vẫn chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi bán lẻ quy mô toàn quốc như FPT Shop, Thế Giới Di Động cũng như các cửa hàng công nghệ tại Huế. Nhằm xác định các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu và tìm giải pháp củng cố vị thế của đơn vị trên thị trường, tác giả Nguyễn Quỳnh Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh doanh Thương mại với đề tài "Nâng cao tài sản thương hiệu Phi Long Technology tại thành phố Huế".

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng tài sản thương hiệu của Phi Long Technology tại thành phố Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tài sản thương hiệu cho chi nhánh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến thương hiệu và tài sản thương hiệu.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố đo lường tài sản thương hiệu Phi Long Technology trên địa bàn thành phố Huế thông qua dữ liệu nội bộ và khảo sát khách hàng.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và gia tăng tài sản thương hiệu của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu tài sản thương hiệu Phi Long Technology chi nhánh Huế là gì?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tài sản thương hiệu của Phi Long Technology trên địa bàn thành phố Huế hiện nay và mức độ ảnh hưởng ra sao?
  3. Thương hiệu Phi Long Technology chi nhánh Huế cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao tài sản thương hiệu của mình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài sản thương hiệu và các thành phần cấu thành tài sản thương hiệu của Phi Long Technology.
  • Đối tượng điều tra khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Phi Long Technology chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; thực hiện điều tra khảo sát sơ cấp từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố cấu thành tài sản thương hiệu theo góc nhìn khách hàng và các giải pháp quản trị thương hiệu tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận tài sản thương hiệu dựa trên quan điểm khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE). Tác giả tổng hợp các lý thuyết nền tảng từ David Aaker (1991), Kevin Lane Keller (1993, 2012) và nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Đình Thọ và TS. Nguyễn Thị Mai Trang (2002).

Mô hình nghiên cứu đề xuất được kế thừa từ mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991). Do đặc thù chi nhánh phân phối thiết bị tin học thương mại thành lập từ năm 2013, các yếu tố tài sản sở hữu độc quyền khác (bằng sáng chế, bảo hộ thương hiệu riêng) không mang tính đại diện trực tiếp đối với khách hàng bán lẻ, tác giả đã loại bỏ thành tố "Tài sản sở hữu khác". Mô hình cuối cùng bao gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Nhận biết thương hiệu (NBTH), Chất lượng cảm nhận (CLCN), Liên tưởng thương hiệu (LTTH), Trung thành thương hiệu (TTTH).
  • Biến phụ thuộc: Tài sản thương hiệu (TSTH).

Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • $H_1$: Nhận biết thương hiệu có ảnh hưởng tích cực đến tài sản thương hiệu.
  • $H_2$: Chất lượng cảm nhận có ảnh hưởng tích cực đến tài sản thương hiệu.
  • $H_3$: Liên tưởng thương hiệu có tác động tích cực đến tài sản thương hiệu.
  • $H_4$: Trung thành thương hiệu có tác động tích cực đến tài sản thương hiệu.

Thang đo được kế thừa từ nghiên cứu của Shelly Amelia (2018), Erfan Severi & Kwek Choon Ling (2013), Lê Chánh Thiên Phước (2018) và Nguyễn Trường Sơn (2011), gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert:

Thành phần Mã hóa biến quan sát Số biến Nguồn kế thừa
Nhận biết thương hiệu NBTH1 đến NBTH5 5 Shelly Amelia (2018), Erfan Severi & Kwek Choon Ling (2013)
Chất lượng cảm nhận CLCN1 đến CLCN6 6 Lê Chánh Thiên Phước (2018), Nguyễn Trường Sơn (2011)
Liên tưởng thương hiệu LTTH1 đến LTTH5 5 Lê Chánh Thiên Phước (2018)
Trung thành thương hiệu TTTH1 đến TTTH4 4 Shelly Amelia (2018), Erfan Severi & Kwek Choon Ling (2013)
Tài sản thương hiệu TSTH1 đến TSTH4 4 Shelly Amelia (2018), Lê Chánh Thiên Phước (2018)

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán và các bộ phận của chi nhánh cung cấp (cơ cấu lao động, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022), sách báo, kỷ yếu khoa học và các nghiên cứu đi trước.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp cho khách hàng cá nhân sau khi giao dịch tại cửa hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu được xác định dựa trên quy tắc kinh nghiệm của Hatcher (1998) trong phân tích nhân tố khám phá (tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $N = 20 \times 5 = 100$ mẫu). Tác giả đã phát ra 130 phiếu, thu về 120 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) phân tích tần số và tỷ lệ nhân khẩu học của mẫu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: $\alpha \ge 0,60$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,30$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn kiểm định: chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích đạt từ $50%$ trở lên.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e$, đánh giá độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA).
    • Kiểm định One-Sample T-Test để so sánh giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng với mức kiểm định trung hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn chung về tài sản thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về thương hiệu dưới các góc độ tiếp cận của WIPO, AMA, Philip Kotler và David Aaker. Tác giả phân tích rõ đặc điểm của thương hiệu như một tài sản vô hình được tích lũy theo thời gian và xác định 4 chức năng cốt lõi: nhận biết và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn, tạo cảm nhận và tin cậy, chức năng kinh tế. Thương hiệu giúp người tiêu dùng giảm thiểu 6 loại rủi ro khi mua hàng (rủi ro chức năng, thể chất, tài chính, xã hội, tâm lý và thời gian). Đồng thời, tài sản thương hiệu mang lại 6 lợi ích lớn cho doanh nghiệp: thu hút khách hàng mới, duy trì khách hàng cũ, tạo điều kiện thực hiện chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu, tối ưu hóa kênh phân phối và dựng rào cản ngăn chặn đối thủ cạnh tranh.

Về mặt thực tiễn, chương này khái quát bối cảnh thị trường bán lẻ thiết bị công nghệ Việt Nam trong năm 2023. Đây là giai đoạn thị trường đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, lượng tồn kho lớn từ năm 2022 và sức mua sụt giảm mạnh, dẫn đến các cuộc cạnh tranh giảm giá trực diện giữa các chuỗi bán lẻ lớn (Thế Giới Di Động, FPT Shop, CellphoneS, Di Động Việt). Tại địa bàn thành phố Huế, nhu cầu thiết bị tin học, laptop gắn liền với tập khách hàng học sinh, sinh viên từ các trường đại học, cao đẳng và các cơ quan hành chính. Doanh nghiệp bán lẻ tại đây phải cạnh tranh cùng lúc với các thương hiệu bán lẻ toàn quốc và các cửa hàng công nghệ truyền thống tại địa phương (Văn Chương, Hạ Trắng, Long Laptop...).

Chương II: Phân tích thực trạng tài sản thương hiệu Phi Long Technology trên địa bàn thành phố Huế

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp nghiên cứu, tình hình vận hành nội bộ và các kết quả khảo sát định lượng:

1. Khái quát doanh nghiệp và bộ máy vận hành: Phi Long Technology chi nhánh Huế đặt tại số 48 Hùng Vương, do Giám đốc Võ Quốc Dưỡng điều hành. Cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận chính: Phòng Kinh doanh (bộ phận bán lẻ, bán sỉ), Phòng Dự án, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật (lắp ráp, sửa chữa, bảo hành).

2. Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Quy mô nhân sự của chi nhánh duy trì xu hướng tinh giản nhẹ từ 63 người năm 2020 xuống 62 người năm 2021 và 60 người năm 2022. Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (từ $57,14%$ đến $59,68%$) do đặc thù bộ phận tư vấn bán hàng; lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn (trên $78%$).

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 63 62 60 98,41 96,77
- Lao động Nam (người) 27 25 25 92,59 100,00
- Lao động Nữ (người) 36 37 35 102,78 94,59
- Trình độ Sau Đại học 1 1 1 100,00 100,00
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 50 49 47 98,00 95,92
- Trình độ $\le$ Trung cấp 12 12 12 100,00 100,00

Về tài chính, doanh thu thuần và lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua các năm dù tốc độ tăng có dấu hiệu chậm lại dưới áp lực thị trường:

  • Doanh thu thuần năm 2020 đạt 117.617 triệu đồng, năm 2021 đạt 125.092 triệu đồng (tăng $6,69%$), và năm 2022 đạt 131.034 triệu đồng (tăng $4,75%$).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 5.116 triệu đồng, tiếp tục ghi nhận tăng trưởng dương trong các năm 2021 và 2022 nhờ việc tối ưu chi phí và duy trì doanh thu ổn định từ mảng dự án và bán lẻ.

3. Hoạt động quản trị thương hiệu và Marketing-Mix: Chi nhánh áp dụng hệ thống nhận diện đồng bộ với trụ sở Đà Nẵng: slogan "Uy tín hàng đầu – Chất lượng đảm bảo", logo thiết kế mới tinh giản với tông màu đỏ - trắng - đen; quy định trang phục chuyên nghiệp (nữ khối văn phòng/bán hàng mặc sơ mi trắng in logo cùng chân váy công sở; khối kỹ thuật mặc áo phông sẫm màu). Chiến lược Marketing-mix (4P) tập trung vào sản phẩm chính hãng (Apple, Asus, HP, Dell, Lenovo), chính sách giá ở phân khúc chất lượng cao kèm dịch vụ hậu mãi, phân phối kết hợp trực tiếp tại cửa hàng và online (website philong.vn, fanpage), các chương trình xúc tiến định kỳ như "Back to school", sale các ngày đôi và tài trợ phong trào sinh viên tại các trường đại học ở Huế.

4. Đặc điểm mẫu khảo sát khách hàng cá nhân ($N = 120$):

Tiêu chí nhân khẩu học Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 64 53,3
Nữ 56 46,7
Độ tuổi Dưới 22 tuổi 44 36,7
Từ 23 – 30 tuổi 35 29,2
Từ 31 – 45 tuổi 30 25,0
Trên 45 tuổi 11 9,2
Trình độ học vấn Tốt nghiệp THPT 20 16,7
Trung cấp, cao đẳng 31 25,8
Đại học 63 52,5
Sau đại học 6 5,0
Nghề nghiệp Học sinh, sinh viên 42 35,0
Nhân viên văn phòng 28 23,3
Kinh doanh, buôn bán 25 20,8
Cán bộ công chức 10 8,3
Hưu trí / Khác 15 12,5
Thu nhập Dưới 5 triệu đồng 50 41,7
Từ 5 – 10 triệu đồng 44 36,7
Từ 10 – 15 triệu đồng 18 15,0
Trên 15 triệu đồng 8 6,7

Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS được thiết kế theo trình tự: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 5 thang đo thành phần; phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính (kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P plot) và phân tích One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao tài sản thương hiệu Phi Long Technology tại thành phố Huế

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng và định hướng mở rộng thị trường của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với các cấu phần tài sản thương hiệu:

  • Giải pháp về nhận biết thương hiệu: Tăng cường hoạt động truyền thông số, nâng cao mức độ hiện diện của hệ thống nhận diện thương hiệu trên các kênh trực tuyến; đồng thời đẩy mạnh các chương trình tài trợ sinh viên nhằm gia tăng độ phủ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố.
  • Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Nâng cao chuyên môn tư vấn kỹ thuật, chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại bảo hành, cải thiện không gian trưng bày và nâng cấp tiện ích trải nghiệm tại điểm bán 48 Hùng Vương.
  • Giải pháp về liên tưởng thương hiệu: Khắc sâu hình ảnh thương hiệu công nghệ chính hãng, cung ứng mức giá cạnh tranh kết hợp dịch vụ hậu mãi vượt trội, xây dựng các gói combo khuyến mãi minh bạch.
  • Giải pháp về lòng trung thành thương hiệu: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng sau bán hàng, áp dụng chương trình khách hàng thân thiết, ưu đãi nâng cấp máy và tích điểm cho các lần mua hàng tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Về hoạt động kinh doanh: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính ổn định của Phi Long chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 với mức doanh thu duy trì trên 117 tỷ đồng và tăng lên hơn 131 tỷ đồng năm 2022, lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 5,11 tỷ đồng. Cơ cấu lao động duy trì ổn định quanh mức 60 – 63 nhân sự với chất lượng chuyên môn cao (hơn $78%$ có trình độ đại học, cao đẳng).
  • Về hành vi và đặc điểm khách hàng: Nghiên cứu chỉ ra rằng đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh phần lớn là người trẻ (nhóm dưới 30 tuổi chiếm $65,9%$), trong đó học sinh, sinh viên chiếm tỷ trọng cao nhất ($35,0%$) và tỷ lệ khách hàng có mức thu nhập dưới 5 triệu đồng chiếm $41,7%$. Điều này phản ánh rõ nét đặc trưng thị trường giáo dục tại thành phố Huế, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải có chính sách tiếp cận phù hợp với nhóm người dùng trẻ.
  • Về mô hình đo lường: Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định khung thang đo gồm 24 biến quan sát đo lường 4 thành phần tác động đến tài sản thương hiệu (nhận biết, chất lượng cảm nhận, liên tưởng và lòng trung thành) phù hợp với phân khúc bán lẻ sản phẩm công nghệ thông tin.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Vận dụng thành công mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker vào bối cảnh doanh nghiệp bán lẻ công nghệ thông tin cấp chi nhánh tại một thị trường đô thị loại một trực thuộc tỉnh/thành phố miền Trung.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế hệ thống cứ liệu thực tế về đặc điểm khách hàng, phân tích cấu trúc bộ máy và đề xuất các nhóm giải pháp marketing bám sát từng thành phần tài sản thương hiệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 mẫu khảo sát hợp lệ tại một địa điểm cửa hàng (48 Hùng Vương, Huế), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng công nghệ trên địa bàn thành phố Huế chưa thực sự bao quát.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm khách hàng cá nhân (B2C), chưa mở rộng điều tra nhóm khách hàng doanh nghiệp, trường học, khách sạn (B2B) – đối tượng đóng góp giá trị hóa đơn và doanh thu lớn trong các dự án công nghệ của Phi Long.
  • Hạn chế về thời gian: Khảo sát được thực hiện trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 03/2024, chưa đo lường được sự biến động nhận thức thương hiệu của khách hàng theo chuỗi thời gian nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng dung lượng mẫu và sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; bổ sung nhóm khách hàng tổ chức; hoặc nghiên cứu so sánh tài sản thương hiệu của Phi Long với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thị trường miền Trung.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh doanh Thương mại, Marketing, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tài sản thương hiệu và đánh giá trải nghiệm khách hàng. Phần thiết kế thang đo 24 biến quan sát và cấu trúc kiểm định thống kê trên SPSS là mẫu biểu chuẩn cho các nghiên cứu định lượng ứng dụng.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tiễn cho các nhà quản lý bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin, điện máy tại khu vực miền Trung trong việc hoạch định chính sách nhận diện thương hiệu, định giá sản phẩm và tổ chức dịch vụ chăm sóc khách hàng tại điểm bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung phân tích tài sản thương hiệu?

Tác giả kế thừa mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1991), trong đó giữ lại 4 thành phần chính (Nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Liên tưởng thương hiệu, Trung thành thương hiệu) và loại bỏ thành phần "Tài sản sở hữu khác" do doanh nghiệp nghiên cứu là chi nhánh phân phối bán lẻ thiết bị công nghệ, không sở hữu các bằng sáng chế hay quyền sở hữu công nghiệp độc quyền riêng biệt.

2. Quy mô mẫu điều tra được xác định bằng công thức nào và kết quả thu thập ra sao?

Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc kinh nghiệm của Hatcher (1998) trong phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần số biến quan sát). Với 20 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu yêu cầu là $N = 20 \times 5 = 100$ mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy, tác giả phát ra 130 phiếu khảo sát và thu về 120 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.

3. Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của Phi Long chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tổng số lao động giảm nhẹ từ 63 người (năm 2020) xuống 62 người (2021) và 60 người (2022), trong đó nữ giới chiếm gần $60%$ và lao động trình độ đại học/cao đẳng chiếm gần $80%$. Doanh thu thuần duy trì tăng trưởng: năm 2020 đạt 117.617 triệu đồng, năm 2021 đạt 125.092 triệu đồng (tăng $6,69%$), và năm 2022 đạt 131.034 triệu đồng (tăng $4,75%$). Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 5.116 triệu đồng.

4. Mẫu khảo sát khách hàng của đề tài có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?

Trong 120 khách hàng khảo sát, tỷ lệ nam giới là $53,3%$ và nữ giới là $46,7%$. Khách hàng có độ tuổi trẻ dưới 22 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất ($36,7%$), nhóm từ 23 – 30 tuổi chiếm $29,2%$. Trình độ học vấn đại học chiếm $52,5%$. Về nghề nghiệp, học sinh và sinh viên chiếm tỷ lệ đông nhất ($35,0%$), kéo theo nhóm khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất ($41,7%$).

5. Hệ thống nhận diện thương hiệu của Phi Long Technology chi nhánh Huế bao gồm những yếu tố nào?

Hệ thống nhận diện gồm: tên thương hiệu Phi Long Technology (Phi Long Huế); biểu trưng logo tinh giản với 3 màu chủ đạo đỏ - trắng - đen; slogan "Uy tín hàng đầu – Chất lượng đảm bảo"; quy chuẩn đồng phục nhân viên (nữ văn phòng/bán hàng mặc sơ mi trắng in logo, chân váy công sở; khối kỹ thuật mặc áo phông sẫm màu có in logo) và hệ thống ứng dụng ấn phẩm (danh thiếp, bao bì, hóa đơn, banner, biển hiệu showroom).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quỳnh Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản thương hiệu và phản ánh thực trạng phát triển thương hiệu tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế. Thông qua kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 và khảo sát sơ cấp 120 khách hàng, nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm khách hàng trẻ và các nhân tố cấu thành tài sản thương hiệu của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào 4 khía cạnh: nhận biết, chất lượng cảm nhận, liên tưởng và lòng trung thành, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị marketing tại doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ.