Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ tại Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương. 3 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƢỜNG BỘ 1.
Một số vấn đề chung về quản lý bảo trì công trình đƣờng bộ. Vai trò của mạng lưới các công trình giao thông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế, là trung tâm của kết cấu hạ tầng kinh tế. Theo Các Mác thì vận tải là sự tiếp tục của quá trình sản xuất trong lĩnh vực lưu thông.
Việc di chuyển hàng hóa và hành khách về mặt không gian bao giờ cũng là một nhu cầu tự nhiên, vốn có của xã hội. Kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng tăng lên. Mối quan hệ giữa các ngành kinh tế có tính chất tương hỗ lẫn nhau, đó là: Các ngành kinh tế phát triển thúc đẩy giao thông vận tải phát triển, ngược lại chính sự phát triển của giao thông vận tải lại tạo điều kiện phát triển các ngành đó. Ngày nay vận tải được coi là một trong những ngành kinh tế dịch vụ chủ yếu có liên quan trực tiếp tới mọi hoạt động sản xuất và đời sống của toàn xã hội.
Nhờ có dịch vụ này mới tạo ra được sự gặp gỡ của mọi hoạt động kinh tế, xã hội. Dịch vụ vận tải đã nâng đỡ cho nền kinh tế phát triển. NỀN KINH TẾ Khu vực sản xuất vật Kết cấu hạ tầng Lĩnh vực xã hội chất (công nghiệp, giao thông, điện, (giáo dục, y tế .) nông nghiệp) nước. Các ngành kinh tế phát triển Như vậy giao thông vận tải là một bộ phận của nền kinh tế và giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt có một vai trò hết sức to lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của đất nước.
Là một bộ phận cấu thành 4 của giao thông vận tải, giao thông đường bộ ngoài việc đảm trách các vai trò chung của giao thông vận tải còn có đặc thù là tính xã hội hoá rất cao. Nó có mặt từ các đô thị cho đến các vùng nông thôn, miền núi xa xôi, từ các bến cảng, sân bay lớn cho đền các nhà ga nhỏ, ở đâu có hoạt động của con người thì ở đó có giao thông đường bộ. Vận tải đường bộ có nhiều đặc điểm làm cho nó trở nên rất thuận lợi và có hiệu quả cao so với các ngành vận tải khác trong những điều kiện nhất định. - Vận tải đường bộ có tính cơ động cao.
Điều đó có nghĩa là trong một thời gian ngắn có thể điều động được số phương tiện cần thiết đến các địa điểm có nhu cầu và khi không cần cũng có thể giải toả rất nhanh chóng. Trong nhiều trường hợp khẩn cấp, vận tải ô tô là phương án duy nhất có thể chấp nhận được có khả năng vận chuyển hàng trực tiếp đến nơi có nhu cầu mà không cần bất kỳ loại phương tiện vận chuyển và xếp dỡ nào. Điều này đặc điểm quan trọng đối với cự ly vận chuyển ngắn vì nếu dùng đường sắt thì thời gian và chi phí xếp dỡ hàng có thể là rất lớn, thậm chí lớn hơn cả chi phí vận chuyển, chưa kể phải chi trả các chi phí vận chuyển trung gian. - Vận tải đường bộ ít phụ thuộc vào luồng tuyến cố định hơn so với các loại hình vận tải khác (vận tải đường sắt, đường sông, hàng không.
Trong thực tế, ô tô có thể di chuyển vào các vùng sâu, vùng xa, vùng cao dễ dàng hơn các loại phương tiện khác với phạm vi hoạt động có thể nói là mọi vùng của đất nước. - Tốc độ của vận tải ô tô khá cao, hơn hẳn đường thuỷ, tương đương đường sắt và chỉ kém có vận tải hàng không. - Trong điều kiện kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, giao thông đường bộ lại càng có vai trò quan trọng. Do sản xuất được khuyến khích phát triển nên nhu cầu về mặt số lượng cũng như chất lượng của giao thông đường bộ ngày càng tăng, đòi hỏi hệ thống đường bộ không ngừng được mở rộng, nâng cấp trong khi đồng thời phải giữ được quy mô, chất lượng đã có.
Do vậy, công tác duy tu, sửa chữa đường bộ ngày càng có vai trò quan trọng. Công tác này không chỉ có ý nghĩa như là một nhân tố tác động trực tiếp đến quá trình vận tải mà còn mang ý nghĩa sâu sắc về mặt kinh tế - xã hội bởi nó thúc đẩy sự phân bố lại lực lượng sản xuất, mở mang các vùng kinh tế trên quy mô tổng thể quốc gia. Ngoài ra, công tác quản lý và bảo dưỡng đường bộ 5 có vai trò quan trọng trong việc tạo tiên đề ổn định hình thành các hoạt động xã hội, giao lưu văn hoá, chính trị và củng cố an ninh quốc phòng. Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp lớn đối với giao thông đường bộ.
Một trong những biện pháp đó là thành lập Tổng cục đường bộ Việt Nam trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải để thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông và vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước. Giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng là mạch máu của đất nước, đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và củng cố an ninh quốc phòng của cả nước. Củng cố giao thông vận tải đường bộ là công việc bức thiết và quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần đối với nhân dân cả nước. Nội dung công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ.
Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ a. Lưu trữ và quản lý hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ: - Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công của cầu hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu; hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu. - Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép xây dựng; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; số tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
- Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ: - Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm. - Hồ sơ đấu nối đường nhánh phải lập riêng để theo dõi và cập nhật bổ sung các vi phạm liên quan đến đấu nối đường nhánh để làm việc với các cấp có thẩm quyền và chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. - Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác.
Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ; phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Theo dõi tình hình khai thác công trình đường bộ; tổ chức tuần tra, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lũ, lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác. Tổ chức thực hiện đếm xe theo quy định.
Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sự bền vững công trình đường bộ. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn. Phối hợp với lực lượng công an và chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền. Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theo dõi kết quả xử lý các điểm đen.
Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cố công 7 trình, xử lý và báo cáo theo quy định. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. Nội dung bảo trì công trình đường bộ Bảo trì công trình đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa công trình.