ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một trong những ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất trên thế giới. Theo ước tính toàn cầu năm 2020 cho thấy UTĐTT xếp thứ 3 về tỷ lệ mắc, xếp thứ hai về tỷ lệ tử vong. Tại Việt Nam trong năm 2020, tỉ lệ UTĐTT xếp thứ 5 về tỉ lệ mắc chiếm 9% chỉ sau ung thư gan, phổi, dạ dà và ung thư vú [1]. Ung thư đường tiêu hoá đã được chứng minh c tỉ lệ SDD cao hơn so với các v trí khác chiếm 20 -85%, trong đ 28 –52,4% NB UTĐTT được ch n đoán SDD [2].
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của NB ung thư ch u ảnh hưởng t nhiều ếu tố như v trí và giai đoạn bệnh, triệu chứng tiêu hoá như nôn ói, giảm nhập năng lượng ha giảm hấp thu do điều tr ,.Bên cạnh đ phần lớn NB UTĐTT có kh u phần ăn đều kh ng đạt so với nhu cầu khu ến ngh về năng lượng, chất sinh năng lượng và các Vitamin cũng như một số chất khoáng. SDD c thể tác động đến qu ết đ nh phương pháp điều tr , ảnh hưởng đến hệ mi n d ch của cơ thể gâ tăng ngu cơ biến chứng sau mổ như nhi m trùng hoặc xì r vết mổ (5 –52%), giảm đáp ứng và tăng chi phí điều tr (hơn 25%), kéo dài thời gian nằm viện (8-60 ngà ) tăng gấp đ i nếu c SDD nặng, tăng tỉ lệ tử vong, t đ làm su giảm chất lượng cuộc sống, đáp ứng điều tr và tiên lượng bệnh [2] [3]. Theo các nghiên cứu khảo sát mỗi năm nước ta có khoảng 122.690 NB chết vì ung thư, trong đ 80% b sụt cân, 30% chết vì suy kiệt trước khi qua đời do khối u. Do đ , dinh dưỡng đ ng vai tr rất quan trọng trong điều tr UTĐTT và tỷ lệ bệnh nhân có nhu cầu được tư vấn dinh dưỡng chiếm 96,1% [4].
Năm 2023 khoa UB 1 điều tr khoảng 3848 lượt NB vào viện trong đ có khoảng 1903 lượt NB mắc ung thư đại trực tràng; chiếm 50% tổng số lượt NB vào viện. Nhưng khi chúng tôi tiến hành khảo sát nhanh khoảng 30 NB 2 UTĐTT thì thấy NB mặc dù đã được tư vấn giáo dục sức khỏe nhưng tỷ lệ NB nhận thức đúng được tầm quan trọng của dinh dưỡng trong điều tr chỉ đạt 66%. Vì vậy, để nâng cao chất lượng chăm s c, nâng cao hiệu quả và giảm các biến chứng trong quá trình điều tr , cải thiện chất lượng sống cho NB UTĐTT chúng tôi thực hiện đề án với mục tiêu: “Nâng cao nhận thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh ung thư đại trực tràng tại khoa Ung bướu 1”. Mục tiêu chung Nâng cao nhận thức về chế độ dinh dưỡng của NB UTĐTT tại Khoa UB1.
Mục tiêu cụ thể: Tăng tỷ lệ nhận thức đúng về chế độ dinh dưỡng của NB UTĐTT tại Khoa UB1 t 66% lên trên 85%. 4 Chƣơng 1 T NG QUAN 1. Ung thƣ đại trực tràng là gì? Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ác tính xuất phát t v trí trên đường lược cho đến manh tràng và là một trong những ung thư thường gặp của đường tiêu h a. Dinh dƣỡng và tầm quan trọng của dinh dƣỡng với NB UTĐTT Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đ c khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn).
Không phải tất cả các khối u là ung thư ngoài ra còn có khối u lành tính không lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Có thể dấu hiệu và triệu chứng bao gồm một khối u, chảy máu bất thường, ho kéo dài, không giải thích được, giảm cân , và một sự tha đổi trong đại tiểu tiện. Mặc dù các triệu chứng này có thể chỉ ra ung thư, chúng cũng c thể có các nguyên nhân khác. Hiện nay có khoảng hơn 100 bệnh ung thư ảnh hưởng đến con người.
TTDD của mỗi cá thể phản ánh mức độ cơ thể được thoả mãn nhu cầu sinh lý về các chất dinh dưỡng. Cân bằng giữa kh u phần dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng sẽ cho một trạng thái sức khoẻ tốt. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra khái niệm SDD muốn chỉ tình trạng năng lượng hoặc các chất dinh dưỡng đưa vào cơ thể b thiếu, th a hoặc mất cân đối. Thuật ngữ này bao gồm 3 tình trạng: sự thiếu ăn (gồm nhẹ cân, thấp còi và suy mòn), SDD có liên quan tới vi chất (bao gồm thiếu và th a vi chất), và th a cân- béo phì và các bệnh kh ng lâ liên quan đến chế độ ăn (như bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường và một vài loại ung thư).
5 Dinh dưỡng đ ng vai tr khoảng 35% các ngu ên nhân gâ ung thư, và bên cạnh đ ung thư cũng c các tác động với tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân. Ung thư gâ tác động lên dinh dưỡng theo nhiều cơ chế khác nhau, bao gồm tăng năng lượng chuyển hóa, buồn nôn và nôn, giảm lượng thực ph m ăn vào hoặc do các biện pháp điều tr dẫn tới kém hấp thu. Tình trạng SDD thường gặp trong ung thư, hậu quả cuối cùng có thể dẫn tới suy mòn do ung thư. Mà hậu quả của suy mòn do thiếu dinh dưỡng là: giảm đáp ứng với điều tr , kéo dài thời gian nằm viện, tăng các biến chứng và nhi m trùng, giảm chất lượng cuộc sống và tăng độc tính của các phương pháp điều tr.
Tỷ lệ SDD của NB ung thư đang ở mức khá cao với 21,8% theo phân loại BM ; 52,5% c ngu cơ SDD theo phân loại PG-SGA; 23,8% SDD theo phân loại Albumin và 48,2% theo phân loại TLC. Tỷ lệ NB thiếu máu cũng khá cao với 48,9% và c đến 77,5% đối tượng giảm cân trong 6 tháng qua; 41,1% giảm cân trong 1 tháng qua. Tỷ lệ SDD ở nh m NB ung thư đường tiêu h a cao hơn nh m ung thư ngoài đường tiêu hóa [5]. UTĐTT khiến quá trình hấp thu dinh dưỡng b hạn chế, làm cơ thể kh ng đáp ứng đủ lượng calo, protein cần thiết.
Ngoài ra, hệ thống mi n d ch cũng b ảnh hưởng xấu khiến tình trạng nhi m trùng có thể di n tiến nặng hơn. Do đ , dinh dưỡng là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với NB UTĐTT, nhằm giúp cơ thể duy trì hoạt động và chống chọi lại với bệnh tật. Nếu ăn uống sai cách, NB UTĐTT sẽ kh ng c đủ nặng lượng để đáp ứng được quá trình điều tr , hệ mi n d ch suy giảm khiến bệnh trở nặng, khó hồi phục và dẫn tới tử vong. Nguyên tắc dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh ung thƣ đại trực tràng Yếu tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với NB UTĐTT.
Sau đâ là những nguyên tắc dinh dưỡng cơ bản mà NB cần biết: 6 1. Thực phẩm nên dùng - Nh m tinh bột: ạo nếp, gạo tẻ, miến, bún, bánh phở, các loại khoai củ,. - Nh m chất đạm: ác loại th t (lợn, b , trâu, gà v t,.), các loại cá, t m cua, trứng, sữa,. - Nh m chất béo: Dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu lạc, dầu v ng, dầu oliu.) - Rau xanh và quả chín: Ăn nhiều rau xanh, quả chín, rau thơm, và rau quả nhiều chất xơ (rau họ đậu, rau lang, rau muống, rau giền,.
Mỗi ngà nên ăn 300 – 400g rau, 200 – 400g quả chín. - Tăng cường bổ sung thực ph m chứa nhiều omega-3: á hồi, cá thu, cá m i, hàu, cải xanh, rau súp lơ, quả c ch , hạt chia, dầu oliu… - Sử dụng các thực ph m giàu vitamin E, , , Selen c khả năng chống ox h a như: + Rau: cà rốt, giá đỗ xanh, cà chua, rau ng t, rau muống… + Quả: ổi, bưởi, cam, chuối, bơ, ch m ch m, mít, dâu tâ , dưa hấu, dưa bở, lựu, thanh long, na,. - thể uống 1 đến 2 tách trà xanh mỗi ngà vì trong một số trường hợp sẽ đem lại lợi ích do tác dụng của Pol phenol và chất E c khả năng chống ox h a. Thực phẩm hạn chế dùng - ác thực ph m chứa nhiều acid béo như: các m n nướng, rán, qua , th t hun kh i.
- ác thực ph m chế biến c ng nghiệp, đ ng g i sẵn: đồ hộp, th t nguội, xúc xích. - ác loại th t đỏ: Sử dụng <100g/ngà và <300g/tuần - Hạn chế uống nước chè ban đêm 7 1. Thực phẩm không nên dùng - Dầu mỡ rán đi rán lại nhiều lần - ác loại thức ăn b nấm mốc: hạt lạc mốc, đỗ mốc,. - ác chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá.
- ác loại nước ngọt c ga - M n ăn chứa nhiều đường 1. Chú ý: - Chia nhiều bữa ăn trong ngà : 6-8 bữa/ngà , kh ng ăn quá no, không để quá đ i, ăn chậm nhai kỹ, ăn đúng giờ - Ăn chín uống s i, chế biến đơn giản, kh ng nh n ăn và ăn theo chế độ thực dưỡng vì điều nà sẽ khiến NB gầ m n, su kiệt, ảnh hưởng xấu tới quá trình điều tr. - Tăng cường tập thể dục hàng ngà : 15-30 phút/ngà tù điều kiện sức khỏe và lựa chọn m n tập phù hợp - Cung cấp đủ nước trong ngày: bao gồm cả nước uống, canh, sữa, nước hoa quả. (40ml/kg/ngày; 35ml/kg/ngày với người cao tuổi) - Ngủ nghỉ điều độ 1.
Vai trò của điều dƣỡng trong tƣ vấn dinh dƣỡng cho ngƣời bệnh Điều dưỡng đ ng vai tr quan trọng và không thể thiếu trong quá trình chăm s c toàn diện cho người bệnh, đặc biệt là trong việc tư vấn về dinh dưỡng. Đâ là một phần thiết yếu nhằm đảm bảo người bệnh nhận được sự chăm s c tốt nhất để hỗ trợ quá trình điều tr và phục hồi. Vai trò cụ thể của điều dưỡng trong tư vấn dinh dưỡng bao gồm: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh: Điều dưỡng thực hiện đánh giá ban đầu và liên tục về tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, bao gồm cân nặng, chỉ số BMI, mức độ tiêu thụ thực ph m, và các triệu 8 chứng liên quan đến dinh dưỡng. Việc nà giúp xác đ nh nhu cầu dinh dưỡng cụ thể và theo dõi sự cải thiện.
Giáo dục và tư vấn dinh dưỡng: Điều dưỡng có trách nhiệm cung cấp thông tin về chế độ ăn uống hợp lý dựa trên tình trạng sức khỏe và bệnh lý của t ng bệnh nhân.