Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên khoa hóa đại học sư phạm tp hcm

Tìm hiểu các biện pháp nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên khoa Hóa, Đại học Sư phạm TP.HCM. Tài liệu hữu ích cho sinh viên sư phạm Hóa học.

Chuyên ngành

Nghiệp vụ sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài viết
125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

1.3. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở PHẦN LAN VÀ HOA KỲ

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ RÈN LUYỆN NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN KHOA HÓA

2.1. Các biện pháp về tổ chức dạy học

2.1.1. Biện pháp 1: Gắn kết lý thuyết với thực hành và thực tế dạy học

2.1.2. Biện pháp 2: Tổ chức cho sinh viên tự học

2.1.3. Biện pháp 3: Tổ chức dạy học hợp tác

2.2. Nhóm các biện pháp kiểm tra đánh giá

2.2.1. Biện pháp 4: Sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá khác nhau

2.2.2. Biện pháp 5: Chú trọng đánh giá quá trình

2.2.3. Biện pháp 6: Sử dụng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập dạng như rubric

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng và thời điểm thực nghiệm

3.3. Tiến trình và phương pháp thực nghiệm

3.4. Nội dung thực nghiệm

3.4.1. Học phần Tập giảng

3.4.2. Tổ chức dạy học

3.4.3. Kiểm tra đánh giá

3.4.4. Kết quả thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiệp Vụ Sư Phạm Hóa Học Tại Sao Quan Trọng

Nghiệp vụ sư phạm hóa học đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo ra những giáo viên hóa học chất lượng cao. Đối với sinh viên sư phạm hóa học TP.HCM, việc trang bị đầy đủ nghiệp vụ sư phạm không chỉ giúp họ tự tin đứng lớp mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp sau này. Theo tài liệu nghiên cứu, “việc rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên là một quá trình liên tục và cần được chú trọng ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường”. Bài viết này sẽ đi sâu vào các biện pháp hiệu quả để nâng cao nghiệp vụ sư phạm hóa học cho sinh viên sư phạm tại TP.HCM, giúp họ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục.

1.1. Tầm quan trọng của kỹ năng sư phạm hóa học

Kỹ năng sư phạm hóa học không chỉ đơn thuần là khả năng truyền đạt kiến thức mà còn bao gồm kỹ năng thiết kế bài giảng, quản lý lớp học, tạo động lực cho học sinh và đánh giá kết quả học tập. Sinh viên sư phạm hóa học TP.HCM cần nhận thức rõ tầm quan trọng của những kỹ năng này để có thể chuẩn bị tốt nhất cho tương lai. Thiếu những kỹ năng này, sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc thu hút sự chú ý của học sinh và duy trì một môi trường học tập hiệu quả.

1.2. Thực trạng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hóa học hiện nay

Mặc dù các trường sư phạm đã có nhiều nỗ lực trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hóa học, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Chương trình học đôi khi còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn và chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của các trường học. Do đó, việc tìm kiếm các biện pháp nâng cao nghiệp vụ sư phạm hóa học một cách hiệu quả là vô cùng cần thiết.

II. Thách Thức Trong Nâng Cao Nghiệp Vụ Sư Phạm Cần Giải Quyết

Việc nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên sư phạm hóa học TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự khác biệt về trình độ và năng lực của sinh viên, đòi hỏi các phương pháp giảng dạy phải linh hoạt và phù hợp. Bên cạnh đó, sự thay đổi liên tục của chương trình giáo dục và yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy cũng tạo ra áp lực không nhỏ cho cả giảng viên và sinh viên. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giảng viên và bản thân sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện.

2.1. Thiếu hụt kinh nghiệm giảng dạy hóa học thực tế

Nhiều sinh viên sư phạm hóa học thiếu cơ hội được thực hành giảng dạy thực tế, dẫn đến việc bỡ ngỡ khi đối diện với lớp học. Việc tăng cường các buổi thực tập sư phạm, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa liên quan đến giảng dạy sẽ giúp họ tích lũy thêm kinh nghiệm giảng dạy hóa học quý báu.

2.2. Ứng dụng đổi mới phương pháp dạy học hóa học còn hạn chế

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học hóa học và các phương pháp giảng dạy hóa học hiệu quả như dạy học dự án, dạy học theo nhóm còn chưa được phổ biến rộng rãi. Các giảng viên cần được trang bị thêm kiến thức và kỹ năng về các phương pháp này để có thể truyền đạt lại cho sinh viên một cách hiệu quả. Theo tài liệu, “Sự sáng tạo và đổi mới trong phương pháp giảng dạy là yếu tố then chốt để thu hút sự chú ý của học sinh”.

III. Cách Nâng Cao Nghiệp Vụ Sư Phạm Phương Pháp Giảng Dạy Hiện Đại

Để nâng cao nghiệp vụ sư phạm hóa học một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hóa học hiệu quả và hiện đại. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, tăng cường tương tác giữa giảng viên và sinh viên, khuyến khích sinh viên tự học và nghiên cứu là những yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng giúp tạo ra một môi trường học tập sinh động và hấp dẫn hơn. Việc xây dựng các buổi học theo phương pháp PBL (Project Based Learning) hoặc STEM (Science, Technology, Engineering, and Mathematics) giúp sinh viên chủ động hơn trong việc tìm tòi và giải quyết vấn đề.

3.1. Ứng dụng dạy học hóa học trực tuyến và công nghệ

Việc dạy học hóa học trực tuyến đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Sinh viên sư phạm hóa học TP.HCM cần được trang bị kỹ năng sử dụng các công cụ trực tuyến như Zoom, Google Meet, và các phần mềm mô phỏng thí nghiệm hóa học. Điều này giúp họ có thể giảng dạy hiệu quả trong mọi tình huống, kể cả khi không thể đến trường.

3.2. Phát triển kỹ năng sư phạm hóa học thông qua thực hành

Thực hành sư phạm hóa học là một phần không thể thiếu trong quá trình đào tạo. Các trường sư phạm nên tăng cường số lượng và chất lượng các buổi thực tập, tạo điều kiện cho sinh viên được trải nghiệm thực tế trong môi trường giảng dạy. Các bài tập thực hành nghiệp vụ sư phạm hóa học nên tập trung vào các tình huống sư phạm thường gặp và cách giải quyết chúng.

3.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng cá nhân hóa

Mỗi học sinh có một phong cách học tập khác nhau, vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học theo hướng cá nhân hóa là rất quan trọng. Giáo viên cần tạo ra các hoạt động học tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng của mình. Việc sử dụng các phần mềm đánh giá trực tuyến để theo dõi tiến độ học tập của học sinh cũng là một cách hiệu quả để cá nhân hóa quá trình dạy học.

IV. Bí Quyết Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Hóa Học Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Để nâng cao chất lượng dạy học hóa học, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, giảng viên, sinh viên và các chuyên gia giáo dục. Việc thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn về nghiệp vụ sư phạm hóa học sẽ giúp giảng viên và sinh viên cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới nhất. Bên cạnh đó, việc khuyến khích giảng viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học và chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy hóa học cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Xây dựng cộng đồng sư phạm hóa học mạnh mẽ

Việc xây dựng một cộng đồng sư phạm hóa học mạnh mẽ, nơi các giáo viên có thể chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy hóa học, hỗ trợ lẫn nhau và cùng nhau phát triển là vô cùng quan trọng. Các hoạt động như hội thảo, diễn đàn trực tuyến và các buổi sinh hoạt chuyên môn sẽ giúp kết nối các giáo viên và tạo ra một môi trường học tập chuyên nghiệp.

4.2. Đánh giá năng lực sư phạm hóa học một cách khách quan

Việc đánh giá năng lực sư phạm hóa học một cách khách quan và công bằng là cần thiết để đảm bảo chất lượng đào tạo. Các tiêu chí đánh giá nên dựa trên các kỹ năng sư phạm cốt lõi, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế và thái độ làm việc chuyên nghiệp. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để cải thiện chương trình đào tạo và hỗ trợ sinh viên phát triển bản thân.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Học Hóa Học Mới

Việc khuyến khích sinh viên sư phạm hóa học TP.HCM tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm dạy học hóa học là một biện pháp hiệu quả để nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Thông qua việc nghiên cứu, sinh viên có thể khám phá ra những phương pháp giảng dạy mới, sáng tạo và phù hợp với thực tế. Đồng thời, việc chia sẻ kết quả nghiên cứu sẽ góp phần lan tỏa những kinh nghiệm giảng dạy hóa học quý báu trong cộng đồng giáo viên.

5.1. Khuyến khích sáng kiến kinh nghiệm dạy học hóa học sáng tạo

Các trường sư phạm nên tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các cuộc thi sáng kiến kinh nghiệm dạy học hóa học, giúp họ có cơ hội thể hiện khả năng sáng tạo và đổi mới. Các sáng kiến được đánh giá cao nên được phổ biến rộng rãi để các giáo viên khác có thể tham khảo và áp dụng. Một số sáng kiến kinh nghiệm có thể bao gồm thiết kế các bài giảng tương tác, phát triển các trò chơi học tập hoặc sử dụng các phần mềm mô phỏng để minh họa các khái niệm hóa học.

5.2. Hợp tác nghiên cứu với các trường THPT về sư phạm hóa học

Việc hợp tác nghiên cứu giữa các trường sư phạm và các trường THPT sẽ giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận với thực tế giảng dạy và học hỏi kinh nghiệm từ các giáo viên giàu kinh nghiệm. Các dự án nghiên cứu có thể tập trung vào việc tìm hiểu nhu cầu học tập của học sinh, đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy khác nhau hoặc phát triển các tài liệu dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.

VI. Tương Lai Của Nghiệp Vụ Sư Phạm Hóa Học Phát Triển Bền Vững

Tương lai của nghiệp vụ sư phạm hóa học phụ thuộc vào sự đổi mới và phát triển không ngừng của ngành giáo dục. Việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và tạo ra một môi trường học tập sáng tạo sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên hóa học và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Đồng thời, việc xây dựng một cộng đồng sư phạm hóa học mạnh mẽ và bền vững là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển liên tục của ngành.

6.1. Phát triển nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo chuẩn quốc tế

Việc phát triển nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên theo chuẩn quốc tế là một mục tiêu quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Điều này đòi hỏi các trường sư phạm phải liên tục cập nhật chương trình đào tạo, áp dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các chương trình trao đổi quốc tế.

6.2. Đảm bảo tính liên tục trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hóa học

Việc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hóa học không nên chỉ dừng lại ở giai đoạn đào tạo mà cần được duy trì liên tục trong suốt quá trình công tác của giáo viên. Các chương trình bồi dưỡng thường xuyên sẽ giúp giáo viên cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng sư phạm và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục.

26/04/2025
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên khoa hóa đại học sư phạm tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐÈ TÀI 1.1, LICH SU VAN DE NGHIEN COU Dai với hầu hét ede quốc gia trên thế giới láo dục luôn là quốc sách hàng đầu ầm bảo ch sự phát triển bn vững của quốc gia đó, Yêu tổ quyết định đến sự thành bại của nến giáo đục là đội ngũ cô giáo. Vì lẽ đó vẫn tao tạo giáo viễn uôn là vẫn để được quan tăm sấu sắc ở bất kì quốc gia nào. Do vậy có thể nói đề Udi “của chủng tôi là sự kế thửa của một số lượng rắt lớn các nghiên cứu đi trước về van dé NVSP trén thể giới và ở trong nước.

Ngoài nước Nội dung phần này nói về các mỏ hình đảo tạo giáo viên ở các nước phát triển. oe là những tư liệu tham khảo quí gip chồng tôi có những hiểu hết su ắc vã rộng mở về các mồ hình đảo tạo giáo viên khác nhau ở Phần Lan. Cộng hỏa liên hang (CHLB) Đức và Nhật Bản. tử đó có thể tìm kiểm những mổ hình khả thì và phủ hợp với tình hình Việt Nam.

Những quan điểm và mô hình đảo tạo nảy rắt bổ ích trong. iộ hỗ tự chúng tối thiết kế và thực thỉ các biện phấp đối mới, nhằm năng can hiệu quả đảo tạo NVSP trong thời gian tới ại Khoa Hóa, DHSP TPICM 1. Ở Phan Lan (19), [21], 132}, 139}, [55] ‘Theo Nguyễn Thị Phương Hoa vá những người khác. trong suốt thời gian từ năm 2004 cho đến nay, Phẩn Lan luôn đứng đầu trong danh sách các quốc gia có nên.

giáo đục tốt nhất thể giới do Tổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế (OECD) bình chọn thông qua Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA) uy tín được thực hiện 3 năm một Jin [19], Hai lin gần đây nhất là vào năm 2007 và 2009, Phản Lan luôn đứng ở vi tri cdẫn dẫu cũng với một số quốc gia khác như Canada, Hàn Quốc vả Hà Lan, trong khỉ nhiều quốc gia phát triển khác vốn được quảng bá nhiều về chất lượng như nước Anh lại không lọt vào tốp dẫn đầu. Triết lý hàng đâu giúp Phin Lan xây đựng được một hệ thẳng giáo dụ thình công chính là ạo ro sự bình đẳng vẻ giáo dục giữa mọi rằng lớp và xảy dựng trongý thức cộng đồng vẻ nghề giáo với e cách là nghề cao quỷ nhát. ôi hỏi sự nỗ lực hết mình tử giáo viên Thành công của giáo due Phan Lan đa phần bắt nguồn từ một vũ khí không có ai bí mật cá - đỗ là đội ngũ giáo viên có tâm và cỏ sằm. Õ Phần Lan giáo viên là tiêu “1B chuẩn mẫu mực của xã hội.

Đỏ cũng là một trong các nguyễn nhản tại sao nhiều người Phẩn Lan muốn trở thành giáo viên. Nhờ thể nước này cỏ thể lựa chọn ra những. xiên giới tử một kho đầy ấp nhân tải sư phạm. Nghễ đạy học là một sự chọn lựa khả phố biển trong giới trẻ.

Giáo viên là nghÈ được yêu thích nhất trong danh sách. ngành nghề yêu thích của HS vừa tốt nghiệp trung học. Trong Báo cáo phân tính và đảnh giá của Bộ Giáo dục và Đảo tạo Phẫn Lan về Ki thi PISA nam 2008 [S5]. Giáo viên Phần Lan.

kế cả giáo viễn tiểu học bất buộc phải hoàn tắt chương trình Thạc sĩ (300 ECTS - Furopean Credit Transfer System hay hệ thống tin chỉ quy đổi Châu Au, mdi EC Š tương đương 27 giữ học Chương trình học của một giáo viên kéo dài Š năm, cụ thể như sau. - Có ít nhất 2% ECTS các môn chung (ví dụ ngoại ngữ, khoa học giao tiếp. kĩ năng ngôn ngữ). ~60 ECTS ede mén chuyên ngành, ~ khoảng 75 FCTS môn chuyên ngành tự chọn trong các lĩnh vực khác nhau.

~ khoảng 140 ECTS môn học về giáo dục bao gm 60 ECTS vé NVSP cho giáo viên Cả giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm đều phải học các học phần về NVSP (60 ECTS). bao gồm các môn học như sau: “Những vẫn để nền tảng của phương pháp giảng dạy vả đánh giá”: ự hỗ trợ đổi với các đối tượng người học khác nhau", “Cúc nghiên cứu và các phương pháp nghiên cửu mới nhất về dạy và học”. hợp tác với các đồng nghiệp vã những người giảm sit” (151 thigu 20 ECTS), Dae biệt đổi với giáo viên chủ nhiệm. họ phải học bắt buộc ít nhất 140 ECTS các môn học vẻ giáo dục, bao gồm NVSP cho gido viên, các môn li luận về giáo dục, các môn tự chọn về gio đíc vã phương phâp tghiệi GG về đạỹ vã học, kế cễ huậu vấõ [hạc šĩ: Chủ để của luận văn thạc sĩ thưởng liên quan đến trường học [55].

Theo một chủ nhiệm khoa sư phạm trường Đại học Helsinki thi mặc đủ rắt tốn kém khi bỏ ra 5 năm để đảo tạo tắt cả các giáo viên nhưng điều 46 lam cho ede thay có giáo của Phẩn Lan được xã hội ải linh trọng và khen ngợi [21]. 'Giáo dục ở bậc đại học rất chú trọng đến việc rẻn luyện các kĩ năng sư phạm: omnbe việc nghiền của rẻ thành: một phản không thể thiẫu trong vite ho too gio viên. Bởi vì người giáo viên được kì vọng sẽ đem những kiến thức nghiễn cứu mới oe nhất vào công việc giảng dạy của họ. Giáo viên Phẩn Lan cũng có thể tiến hành nghiền cửu quy mỗ nhỏ tại trường học của mình.

Người Phần Lan cho rằng những kĩ năng như vậy là cực kỉ quan trọng đối với một nhã giáo bởi trường học cần có khả năng đáp ứng những nhu cầu của một xã hội ngây cảng cao dựa trên nền tầng trí thức S3] Các bài viết trên bảo Giáo dục thời đại online và Diễn đàn sinh viên tại Phan Lan cho rằng. so sinh với các quốc gia khác, cóng việc cưø giáo viên Phẳn Lan rất í 6ï iễm soát. Chương trình giảng dạy căn bản quốc gia đặt ra những mục tiêu cho giáo, viên, nhưng họ có thể tự do guy định phương pháp giảng dạy để đạt được những mục tiêu đó. Giáo viên Phần Lan có ti ự nổi lớn trong việc quyết định chương trình trường học.

giáo trình, phân bổ nguồn lực, và những chính sách chung khác tại trưởng học trên cơ sở khung dio tgo chung do chính phủ hoặc chỉnh quyển đề ra. Họ đã đụ: ơi vị trí của mình nhự những chuyên gia sự phạm độc lập. khác với những đồng nghiệp tại hấu hết các quốc gia khác. Tự do giáo dục vả tự quản là động lực chủ yếu cho những người trẻ hưởng tới công việc giảng dạy và đảm bảo sự thỏa màn nghề nghiệp của họ (321.

39) Một điều đăng chú ý nữa đố là cho tới lớp 9 trong hệ thống giáo dục Phần Lan, sido viên phải dạy tắt cả HS bẳt kế HS giỏi nhất hay những HS chậm phát triển hơn trớnG cig một nhôm, Diệu này đời hôi khả năng nghề nghiệp cao của gián viêu, ding thời phải duy trì những lớp học vừa đủ nhỏ để tạo ra hiệu quá giáo đục cao nhất. Việc không phan chia trình độ thực sự là một thách thức, đi hỏi giáo viên tại đây phải có trình độ cao trong việc thiết kế bài giảng [32] 'Có lề sẽ 1a sai lắm nếu nói rằng mức lương cao là điều tạo nên sức hút từ nên io dye Phin Lan. Một giáo viên tiéu học và THCS một năm thu nhập lẲn lượt vào khoảng 37.944 curo, vẫn thấp hơn thu nhập của giáo viên ở Anh. Diễu quan trong là người dân Phẩn Lan đánh giả rất cao vai trỏ của giáo dục v coi đây thực sự là một nghề đẳng tôn trọng [39 1.1,2, Ở Hoa Ñì [36] “Chuyên gia quốc tế.

Cary J-Trexler, Truimg DH California, Davis Hoa Kỳ cho biết. Chính phủ liên bang thực hiện sự kiếm soát đối với các bang về giáo dục. thông qua yêu cầu của các bang. tức là toàn bộ ngành giáo dục chịu sự quản lí của -5- bang.

tai bang California cô Sở Giáo dục và Hội đồng cắp chứng chỉ kiểm định giáo viễn chịu trách nhiệm kí định. cắp giấy phép hành nghề cho giáo viên. Lương giáo viên do các trường tự quyết định. thang lương tỉnh cả theo trình độ và số năm công tác [36].

Mô hình dio tạo giáo viên ở Hoa Kỷ kéo dai trong 4 hoge Š nâm và việc thực hành giảng dạy hong trea lặg 5 nã iợc dân! giá là nhiễu và lắt hôn: Tại Califxnia, chính quyền bang hỗ trợ đào tạo tập huần cho giáo viên trong quá trình tập sự đễ tham dự kì thì Ấp phép giảng dạy cho giáo viên. Việc bồi dường giáo viên ở Hoa Kỹ do các bang. trường thực hiện [36] “Các nghiên cứu về đảo tạo giáo viên đã chứng tỏ rằng việc cỏ những giáo v tö kiến thức sâu hơn nữa về môn chuyên ngành, có hàm lượng sự phạm lớn hơn và cô ki nghiềm giảng day: HS lêu dif hon chic chấn táng lá rác nhiều loi ich, Do những người tốt nghiệp chương trình kéo dài Š năm thường thỏa mãn hơn với nghề nghiệp của mình và coi chất lượng chương trình học của họ là cao hơn so với những. người tốt nghiệp chương trình kéo dải 4 năm.

đo SV được tham gia thực ảnh giảng dạy đồng thời với việc tham gia các khóa học, nên họ có nhiều cơ hội phản tịch về lớp học mả họ giảng dạy đồng thời với việc tham gia các lớp học về NVSP. Điều này giúp họ học cách trải qua một quy trình mang tỉnh chủ kỉ tuân theo các bước: lập kế hoạch - hành động - quan sát - phản tích (và sau đó quay trở vẻ - lập kế hoạch. Quy tránh nãy giúp các giáo viên mới có khả năng tự đánh giá. giáo mới ra trường học cách phân tích những trấi nghiệm trong quá khử và học tử những trải nghiệm nảy một ch có hệ thống ngay trong thời gian dio tạo.

Loại hình học tập này phố biến nhất ở các kiến trúc sư. y tả và giảo viên bởi vĩ công việc của ho gắn với việc thực bảnh với con người và mỗi trưởng họ lảm việc 136}. Trexler cũng cho rằng chắc chắn lả cũng cỏ những điểm bắt lợi ở các chương trình đảo tạo giáo viên $ năm, Đồ lả: /) chỉ phí quản lÿ hành chink cao, gánh năng kinh Ề tăng cao đÁI với 3V do phải học thêm một năm. 2J nhữ cầu phải cải cách chương trình bên irong các trường đại học, và 3) thiểu những trợ giảngcó chất lượng, đi với các giáo sinh.

Mặe dù vậy. những lợi ích dài hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ