Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9.10) với đề tài "Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp ở tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hồ Khánh Duy dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Nhật Quang tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2023).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trồng trọt là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. Trong bối cảnh gia tăng dân số, biến đổi khí hậu toàn cầu và diện tích đất nông nghiệp suy giảm, việc phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao trở thành phương thức tất yếu nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Việt Nam sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi về khí hậu nhiệt đới, quỹ đất và nguồn lao động dồi dào. Tính đến năm 2021, xuất khẩu sản phẩm trồng trọt của Việt Nam đã thâm nhập nhiều thị trường lớn như Nhật Bản, Mỹ, EU với 5 mặt hàng đạt kim ngạch trên 3 tỷ USD gồm gỗ và sản phẩm gỗ, rau quả, hạt điều, gạo, cao su.
Tỉnh Nghệ An là địa phương có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, sản xuất trồng trọt tại tỉnh vẫn chủ yếu dựa trên công nghệ truyền thống, đối mặt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, mùa khô kéo dài, hạn hán, bão lũ và sạt lở đất. Mặc dù địa phương đã hình thành một số mô hình sản xuất quy mô lớn, quá trình phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy hoạch tổng thể chưa rõ ràng, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm còn yếu và thương hiệu nông sản công nghệ cao chưa được định hình rõ nét. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ giác độ quản lý kinh tế về phát triển ngành trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu chính:
- Làm rõ cơ sở lý luận của phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao để phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An trong bối cảnh mới.
- Đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam và tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án đặt ra 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao và các giải pháp phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Làm rõ các nội dung về thể chế chính sách, vai trò của Nhà nước về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao, từ đó xây dựng khung đánh giá để phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải pháp.
- Tổng kết kinh nghiệm về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao của một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An.
- Tổng hợp, phân tích làm rõ thực trạng phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An, đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Xây dựng quan điểm, đề xuất các giải pháp và kiến nghị với các cơ quan có liên quan nhằm đẩy mạnh phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ngành trồng trọt, phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao.
- Phạm vi nội dung: Quá trình thực hiện phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao của chính quyền địa phương cấp tỉnh, bao gồm các chính sách hỗ trợ nông hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp tham gia canh tác công nghệ cao một cách bền vững.
- Phạm vi không gian: Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam, nghiên cứu trường hợp cụ thể tại tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất giải pháp, kiến nghị định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu lý luận và công nghệ trong trồng trọt
- Lý luận kinh tế về ngành trồng trọt: Mary Tiffen và Michael Mortimore (1990) nghiên cứu khung lý thuyết về phát triển trồng trọt dưới mô hình điền trang, chỉ ra mâu thuẫn giữa tích tụ ruộng đất với mục tiêu công bằng xã hội; I. Farrington và James Urry (1985) phân tích lịch sử trồng trọt như một thành tựu văn hóa và trao đổi hàng hóa; Vernon W. Ruttan đưa ra lý thuyết đổi mới cảm ứng (induced innovation), xem biến đổi khoa học kỹ thuật là yếu tố nội sinh của phát triển nông nghiệp; David Kahan (2008) phân tích quản lý kinh tế nông trại quy mô nhỏ và các loại rủi ro (sản xuất, thị trường, tài chính, vận hành, nhân sự); nghiên cứu của Đại học Hokkaido (2009) tổng kết quá trình hiện đại hóa trồng trọt của tỉnh Hokkaido từ năm 1868.
- Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt: A. Narayanamoorthy phân tích hiệu quả kinh tế của hệ thống tưới nhỏ giọt trên cây mía tại Tamil Nadu (Ấn Độ), chứng minh khả năng tiết kiệm 58% nước, 1.260 kWh điện/mẫu Anh và đạt tỷ suất lợi ích - chi phí từ 1,98 đến 2,10; Shilpa Kalmegh và Narpat Singh (2016) nghiên cứu canh tác hoa công nghệ cao tại Vidarbha cho sản lượng gấp 3 đến 10 lần phương thức truyền thống; Kumar C. đánh giá định lượng chi phí, trợ cấp và lợi nhuận của mô hình nhà màng (polyhouse) tại 6 quận thuộc Kerala; Tanha Talaviya và cộng sự (2020) nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái (drone) và robot trong tối ưu hóa tưới tiêu, phun thuốc bảo vệ thực vật và diệt cỏ; Jun Sun và cộng sự (2012) xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và giám sát tự động cho nhà kính kỹ thuật số; Petra Moser (2021) phân tích kinh tế học của hoạt động nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp trước áp lực suy giảm tỷ trọng ngân sách R&D; Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng (2006) phác thảo các mô hình nhà lưới, thủy canh, khí canh, công nghệ sinh học tại Việt Nam; Nguyễn Thị Ngọc Anh (2020) khẳng định vai trò bù đắp tài nguyên thiếu hụt của công nghệ cao.
Các nghiên cứu về thể chế và chính sách phát triển trồng trọt công nghệ cao
- Frans Ellis (1994) phân tích chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển (chính sách vùng, hỗ trợ đầu vào - đầu ra, thương mại nông sản); S. Fujisaka (1989) nhấn mạnh vai trò tập huấn nâng cao tri thức cho nông dân Đông Nam Á; B. Rai (2002) phân tích mô hình canh tác theo hợp đồng (contract farming) trên cây cà chua tại Ấn Độ; Juan R. chỉ ra các rào cản thể chế (thiếu hợp tác chuỗi, vi phạm hợp đồng, thiếu kiểm soát chất lượng) tại khu vực cận Sahara; Shidi Shao và Yidan Shao (2017) dùng ma trận SWOT phân tích nông nghiệp hiện đại tỉnh Cát Lâm (Trung Quốc), đề xuất tập trung hạ tầng thủy lợi và giao thông; Nguyễn Trọng Khánh (2020) sử dụng mô hình hồi quy Logarit chứng minh tác động tích cực của chi tiêu công cho khoa học công nghệ và giáo dục đối với tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam; ấn phẩm OECD (2015) chỉ ra rào cản diện tích đất manh mún, hạn chế tiếp cận tín dụng và thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao tại Việt Nam; Báo cáo Phát triển Việt Nam (2016) của Ngân hàng Thế giới phản ánh sự suy giảm tăng trưởng giai đoạn 2010 - 2013 và tỷ suất lợi nhuận thấp của nông dân trồng trọt; Luận án tiến sĩ của Phùng Văn Dũng (2014) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp Việt Nam sau gia nhập WTO; Luận án của Lê Đức Tín (2020) xác định nội hàm nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Tum; Luận án của Trần Lệ Phương (2021) đề xuất giải pháp huy động vốn ngân sách, tín dụng thương mại và FDI cho nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội.
Các nghiên cứu về nông nghiệp và trồng trọt tại tỉnh Nghệ An
- Đậu Quang Vinh (2011) xác định danh mục sản phẩm chiến lược và tiềm năng sản xuất hàng hóa của tỉnh; Nguyễn Thị Trang Thanh (2012) nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và đề xuất vùng chuyên canh; Nguyễn Thị Minh Phượng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến nông sản Nghệ An; Nguyễn Thị Hải Yến (2018) nghiên cứu phát triển nông nghiệp Nghệ An theo hướng hiện đại dưới góc độ kinh tế chính trị; Hoàng Thị Việt (2020) phân tích giải pháp tài chính cho nông nghiệp Nghệ An về hạ tầng, đất đai, nhân lực, công nghệ và thị trường.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào nông nghiệp nói chung, nghiên cứu ở phạm vi quốc gia hoặc các địa bàn khác (Hà Nội, Kon Tum), hoặc tiếp cận thuần túy từ góc độ tài chính, kinh tế chính trị, địa lý kinh tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Bổ sung cơ sở lý luận về phát triển phân ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao và xác lập bộ tiêu chí đánh giá từ góc độ quản lý kinh tế cấp tỉnh.
- Đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức thực thi các chính sách quản lý nhà nước (quy hoạch, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, vốn tín dụng, đào tạo nhân lực, xúc tiến thị trường) đối với trồng trọt công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 thông qua khảo sát thực chứng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ, bao gồm việc lồng ghép mô hình kinh tế tuần hoàn và chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao cho tỉnh Nghệ An đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao: Là sự tăng trưởng của ngành trồng trọt dựa trên việc áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa trồng trọt (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững.
- Đặc điểm cơ bản:
- Gắn liền với sự phát triển của các công nghệ tiên tiến và quy hoạch cơ sở trồng trọt tập trung quy mô lớn;
- Áp dụng các mô hình canh tác hiện đại, có tính kết nối cao như quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và chuỗi giá trị;
- Định vị công nghệ sinh học (chọn tạo giống năng suất cao, công nghệ nuôi cấy mô in vitro, chế phẩm sinh học) làm nền tảng cốt lõi;
- Tích hợp công nghệ tự động hóa dựa trên cơ khí chính xác, điện toán đám mây và cảm biến;
- Yêu cầu vốn đầu tư lớn, hàm lượng tri thức đa ngành cao và hình thành chuỗi sản xuất - chế biến - tiêu thụ khép kín.
- Nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Xây dựng, ban hành và phổ biến quy hoạch, chương trình, cơ chế chính sách phát triển trồng trọt công nghệ cao;
- Tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển;
- Kiểm tra, giám sát, cải cách thủ tục hành chính nhằm kịp thời điều tiết và khắc phục các thất bại của thị trường.
Phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Phương pháp tiếp cận / nghiên cứu |
Nội dung và kỹ thuật thực hiện trong luận án |
| Tiếp cận hệ thống |
Phân tích mối quan hệ tổng thể giữa quản lý nhà nước với các chủ thể liên quan; đánh giá sự gia tăng số lượng dự án, vùng trồng trọt công nghệ cao và sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An. |
| Tiếp cận thể chế |
Nghiên cứu tác động của cơ chế, chính sách đến các chủ thể; làm rõ quy trình thực thi chính sách tại Nghệ An để phát hiện bất cập và đề xuất điều chỉnh thể chế. |
| Tiếp cận theo kết quả |
Đánh giá công tác quản lý nhà nước dựa trên kết quả đầu ra thực tế của phát triển trồng trọt công nghệ cao tại địa phương. |
| Phương pháp thống kê, so sánh |
Thu thập, tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp từ UBND tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục Thống kê Nghệ An và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2016 - 2020; xử lý số liệu thành bảng biểu, đồ thị so sánh biến động qua các năm. |
| Khảo sát bằng bảng hỏi |
Thiết kế phiếu điều tra gồm 13 câu hỏi tương ứng với 13 thang đo. Căn cứ theo Hair và cộng sự (2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011) về tỷ lệ quan sát tối thiểu 5:1 đến 10:1 trên một thang đo (cần tối thiểu 130 mẫu), tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát cho 250 đối tượng gồm cán bộ quản lý, nhân viên và nông dân thuộc các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ tham gia trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An. |
| Phỏng vấn sâu |
Phỏng vấn sâu bán cấu trúc 02 nhà khoa học có kinh nghiệm nghiên cứu về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương có điều kiện tương đồng với Nghệ An. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao, chính sách thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao và thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Nghệ An. Tác giả chỉ ra các khoảng trống lý luận về quản lý kinh tế chuyên biệt cho phân ngành trồng trọt ở cấp tỉnh, đồng thời phân tích những giới hạn của các nghiên cứu trước đây về Nghệ An khi chủ yếu tiếp cận theo hướng địa lý kinh tế, tài chính đơn lẻ hoặc kinh tế chính trị thuần túy.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và đặc điểm của ngành trồng trọt công nghệ cao. Tác giả phân tích 6 nội dung cơ bản của phát triển trồng trọt công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh:
- Quy hoạch vùng, khu trồng trọt công nghệ cao và bố trí quỹ đất tập trung;
- Đầu tư và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế (giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, điện, kho bãi);
- Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ;
- Huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước, tín dụng ngân hàng, vốn đầu tư tư nhân);
- Đào tạo, tập huấn và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật, nhân lực quản lý;
- Xúc tiến thương mại, kết nối chuỗi cung ứng và phát triển thị trường tiêu thụ.
Chương này cũng tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và các tỉnh trong nước, nhấn mạnh việc kết hợp giữa công nghệ cao với xây dựng thương hiệu nông sản và chuỗi liên kết giá trị.
Chương 3: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 dựa trên dữ liệu thống kê hành chính và số liệu khảo sát thực địa 250 mẫu:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Nghệ An có địa hình phân hóa phức tạp, khí hậu mùa hè chịu ảnh hưởng gió Tây Nam khô nóng, mùa mưa thường xảy ra bão lũ, đặt ra yêu cầu phải ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, nhà màng, giống kháng chịu thời tiết.
- Thực trạng triển khai các nội dung quản lý:
- Đã bước đầu hình thành các mô hình cánh đồng mẫu lớn và áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt tự động trên một số cây trồng chủ lực (mía, rau quả, cây ăn quả).
- Chi ngân sách nhà nước cho trồng trọt công nghệ cao và dư nợ cho vay của các ngân hàng thương mại có xu hướng tăng nhưng quy mô còn nhỏ so với nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân về quy trình canh tác, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).
- Kết quả khảo sát thực tế (250 đối tượng):
| Nhóm nội dung khảo sát (Bảng biểu tương ứng) |
Nội dung đánh giá thực trạng tại tỉnh Nghệ An |
| Chính sách hạ tầng (Bảng 3.11 & Hình 3.5) |
Đa số đối tượng khảo sát khẳng định sự cần thiết của chính sách hỗ trợ hạ tầng; hạ tầng thủy lợi và điện phục vụ vùng trồng trọt công nghệ cao vẫn còn thiếu đồng bộ. |
| Trình độ và tiếp cận KHCN (Bảng 3.12) |
Khả năng tiếp cận công nghệ tự động hóa, công nghệ sinh học của các nông hộ và hợp tác xã còn hạn chế; chi phí chuyển giao công nghệ cao. |
| Chất lượng và đáp ứng của lao động (Bảng 3.13) |
Lao động nông nghiệp dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao còn thấp, thiếu kỹ năng vận hành thiết bị hiện đại. |
| Chương trình tập huấn (Bảng 3.14 & Bảng 3.10) |
Các khóa tập huấn bước đầu trang bị kiến thức cơ bản nhưng thời lượng thực hành trên đồng ruộng và tính chuyên sâu về công nghệ cao còn hạn chế. |
| Xúc tiến thương mại (Bảng 3.15) |
Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản công nghệ cao chưa tạo được kênh phân phối bền vững; khâu trung gian tiêu thụ còn phức tạp. |
| Quy hoạch đất đai (Bảng 3.16 & Hình 3.4) |
Nhu cầu tích tụ ruộng đất để hình thành mặt bằng sản xuất quy mô lớn rất cao; thủ tục chuyển đổi mục đích và cho thuê đất còn nhiều vướng mắc. |
- Đánh giá chung: Đạt được chuyển dịch tích cực về nhận thức và một số mô hình điểm; tuy nhiên hạn chế lớn nhất là thiếu quy hoạch tổng thể đồng bộ, khâu bảo quản chế biến sau thu hoạch còn yếu, thiếu thương hiệu nông sản đặc trưng của tỉnh và chuỗi liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chưa bền vững.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển, xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030:
- Hoàn thiện quy hoạch: Rà soát, xây dựng quy hoạch tổng thể vùng trồng trọt ứng dụng công nghệ cao gắn với lợi thế sinh thái từng tiểu vùng của Nghệ An.
- Thiết kế hạ tầng đồng bộ: Đầu tư hệ thống thủy lợi thông minh, mạng lưới giao thông nội đồng và lưới điện phục vụ khu vực sản xuất tập trung.
- Thu hút đầu tư tư nhân: Ban hành cơ chế ưu đãi về thuế, đất đai, thủ tục hành chính nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng trọt công nghệ cao.
- Gia tăng ngân sách cho R&D: Tăng nguồn vốn ngân sách phân bổ cho nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ công nghệ sinh học, giống cây trồng mới.
- Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn: Tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, kết hợp trồng trọt với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Xây dựng thương hiệu nông sản: Đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, gắn mã số vùng trồng và tiêu chuẩn GAP cho sản phẩm trồng trọt công nghệ cao Nghệ An.
- Phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến: Hỗ trợ công nghệ sấy, kho lạnh và chế biến sâu để gia tăng giá trị sau thu hoạch.
- Đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường: Đổi mới chương trình tập huấn nông dân, đào tạo cán bộ kỹ thuật, phát triển sàn thương mại điện tử và trung gian tiêu thụ nông sản.
- Kiến nghị thể chế: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện khung pháp lý đất đai), Thủ tướng Chính phủ và các bộ ngành (cơ chế tín dụng ưu đãi, tiêu chuẩn chất lượng).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ quan niệm, đặc điểm của phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao dưới góc độ quản lý kinh tế, phân biệt phương thức này với sản xuất nông nghiệp truyền thống dựa trên hàm lượng công nghệ, quy mô tập trung và chuỗi liên kết giá trị.
- Xây dựng khung nội dung quản lý nhà nước cấp địa phương và bộ tiêu chí đánh giá ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao, tạo cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng và hoạch định chính sách.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án khẳng định tỉnh Nghệ An còn nhiều dư địa phát triển trồng trọt công nghệ cao, nhưng cần tập trung quy hoạch cụ thể, tránh dàn trải.
- Xác định việc phát triển ngành trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An phải được tổ chức theo chuỗi giá trị khép kín, trong đó khoa học công nghệ cần áp dụng đồng bộ ở tất cả các khâu, đặc biệt là khâu bảo quản và chế biến sâu sau thu hoạch.
- Chỉ ra tính cấp thiết và lộ trình để Nghệ An từng bước xây dựng, định vị thương hiệu nông sản công nghệ cao đặc trưng của địa phương trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho chính quyền tỉnh Nghệ An và các kiến nghị chính sách đối với cơ quan trung ương đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, dữ liệu thực nghiệm thứ cấp và khảo sát định lượng sơ cấp được thu thập, xử lý tập trung trong khung thời gian giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An với quy mô mẫu 250 phiếu. Luận án chưa mở rộng phạm vi khảo sát so sánh thực chứng đa tỉnh trên toàn bộ khu vực Bắc Trung Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá bổ sung quá trình thực thi các chính sách phát triển trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An trong giai đoạn sau năm 2020; mở rộng nghiên cứu mô hình kinh tế tuần hoàn và đánh giá định lượng sâu hơn về hiệu quả chuỗi liên kết giá trị nông sản công nghệ cao trên phạm vi liên tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An và các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có thể tham khảo Chương 3 và Chương 4 để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư hạ tầng, chương trình tập huấn và cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt công nghệ cao.
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển có thể tham khảo khung lý luận, hệ thống tổng quan tài liệu (Chương 1, Chương 2) và thiết kế phiếu khảo sát thực địa (Phụ lục 1) để phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại nông nghiệp: Có thể tham khảo các mô hình liên kết chuỗi giá trị, quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP), mô hình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) và định hướng ứng dụng công nghệ bảo quản chế biến nông sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao như thế nào?
Luận án định nghĩa: Phát triển trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao là sự tăng trưởng của ngành trồng trọt dựa trên việc áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm cơ giới hóa các khâu sản xuất, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và bảo đảm phát triển bền vững.
2. Cỡ mẫu khảo sát thực địa trong luận án được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Bảng câu hỏi khảo sát định tính của luận án gồm 13 câu hỏi tương ứng với 13 thang đo. Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Hair và cộng sự (2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011), tỷ lệ quan sát trên thang đo cần từ 5:1 đến 10:1 (tối thiểu 130 mẫu). Nghiên cứu sinh đã lựa chọn khảo sát 250 đối tượng (gồm cán bộ quản lý, nhân viên và nông dân thuộc các công ty, hợp tác xã, nông hộ) để đảm bảo số mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
3. Những hạn chế lớn nhất của trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 là gì?
Các hạn chế chính bao gồm: quy hoạch tổng thể vùng trồng trọt công nghệ cao chưa rõ ràng; hạ tầng cơ sở thiếu đồng bộ; yêu cầu phát triển bền vững chưa được chú trọng đúng mức; các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm đầu ra còn yếu; khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch chưa phát triển; và thương hiệu nông sản công nghệ cao của tỉnh chưa được xây dựng cụ thể.
4. Luận án đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để phát triển ngành trồng trọt công nghệ cao tại Nghệ An?
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện quy hoạch tổng thể; thiết kế hạ tầng kinh tế đồng bộ; tăng cường cơ chế hỗ trợ khu vực tư nhân; tăng ngân sách nhà nước cho R&D khoa học công nghệ; xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn; nâng cao vị thế thương hiệu nông sản; phát triển công nghiệp bảo quản và chế biến sâu; đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường tiêu thụ.
5. Khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh về phát triển trồng trọt công nghệ cao trong luận án gồm những gì?
Gồm 3 nội dung quản lý cơ bản: (1) Xây dựng, ban hành và phổ biến quy hoạch, chương trình, cơ chế chính sách; (2) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển; (3) Kiểm tra, giám sát nhằm kịp thời điều tiết và khắc phục các thất bại của thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Khánh Duy đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao dưới góc độ quản lý kinh tế cấp địa phương. Thông qua việc phân tích toàn diện chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 và xử lý dữ liệu khảo sát thực chứng 250 đối tượng tại Nghệ An, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được, các nút thắt về quy hoạch, hạ tầng, chuỗi liên kết và công nghệ sau thu hoạch. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị thể chế có giá trị khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy ngành trồng trọt công nghệ cao tỉnh Nghệ An phát triển bền vững đến năm 2030.