Luận án tiến sĩ về phát triển ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở việt nam nghiên cứu trường hợp ở, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

212
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận án

1.2. Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

1.3. Chính sách phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng CNC

1.4. Tình hình phát triển ngành trồng trọt tại tỉnh Nghệ An

1.5. Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống nghiên cứu

1.6. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.7. Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án

1.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO

2.1. Khái niệm, đặc điểm của phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

2.2. Khái niệm phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

2.3. Đặc điểm phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

2.4. Nội dung phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh và tiêu chí đánh giá

2.5. Nội dung phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh

2.6. Các tiêu chí đánh giá phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn cấp tỉnh

2.8. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở địa phương cấp tỉnh và bài học cho tỉnh Nghệ An

2.8.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.8.2. Kinh nghiệm của các địa phương trong nước

2.8.3. Bài học kinh nghiệm

2.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH NGHỆ AN

3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.2. Khái quát về ngành trồng trọt ở tỉnh Nghệ An

3.3. Đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.5. Những thuận lợi và khó khăn xuất phát từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đến phát triển trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.6. Thực trạng tình hình thực hiện các nội dung phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.7. Thực trạng quy hoạch phát triển ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao ở tình Nghệ An

3.8. Thực trạng đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế cho ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.9. Thực trạng hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ ứng dụng trong trồng trọt công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.10. Thực trạng huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.11. Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ nhân lực phục vụ phát triển trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.12. Thực trạng thúc đẩy phát triển thị trường nông sản từ ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.13. Đánh giá chung về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

3.13.1. Những thành tựu đạt được

3.13.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH NGHỆ AN

4.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội và quan điểm, định hướng phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

4.1.1. Bối cảnh thế giới, trong nước, trong tỉnh ảnh hưởng đến thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

4.1.2. Quan điểm và định hướng thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

4.1.3. Yêu cầu đặt ra đối với phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở Việt Nam và tỉnh Nghệ An trong bối cảnh mới đến năm 2030

4.2. Giải pháp phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An

4.2.1. Hoàn thiện tổng thể quy hoạch phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

4.2.2. Thiết kế cơ sở hạ tầng kinh tế đồng bộ cho phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

4.2.3. Tăng cường các cơ chế hỗ trợ khu vực tư nhân đầu tư vào ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao

4.2.4. Gia tăng nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ vào nghiên cứu khoa học công nghệ ứng dụng trong ngành trồng trọt công nghệ cao

4.2.5. Xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

4.2.6. Nâng cao vị thế thương hiệu nông sản từ ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao

4.2.7. Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản từ ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao

4.2.8. Đào tạo đội ngũ nhân lực đủ điều kiện phục vụ quá trình PTNTT ứng dụng công nghệ cao

4.2.9. Phát triển thị trường cho ngành trồng trọt ứng dụng công nghệ cao ở tỉnh Nghệ An

4.2.10. Kiến nghị với Quốc hội

4.2.11. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan ban ngành liên quan

4.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - MẪU PHIẾU KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Giới thiệu về ngành trồng trọt ở Nghệ An

Ngành trồng trọt tại Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Với diện tích đất nông nghiệp rộng lớn, Nghệ An có tiềm năng lớn để phát triển các loại cây trồng khác nhau. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ truyền thống đã dẫn đến năng suất thấp và chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu. Việc chuyển đổi sang công nghệ cao trong trồng trọt là cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Theo nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ cao có thể giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, đồng thời tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản Nghệ An trên thị trường trong nước và quốc tế.

1.1. Tình hình phát triển ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt ở Nghệ An đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và sự cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu. Việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm. Các mô hình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao đã được triển khai, nhưng cần có sự hỗ trợ từ chính sách và đầu tư để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Cơ sở lý luận về phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao là một xu thế tất yếu trong bối cảnh hiện nay. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ cao không chỉ giúp tăng năng suất mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của ngành trồng trọt cần được xác định rõ ràng, bao gồm năng suất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh. Việc xây dựng khung chính sách hỗ trợ cho ngành trồng trọt là rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

2.1. Đặc điểm của phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao có những đặc điểm riêng biệt. Đầu tiên, nó yêu cầu sự đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng và công nghệ. Thứ hai, cần có sự tham gia của các nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp để đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả. Cuối cùng, việc đào tạo nhân lực có kỹ năng cao là rất cần thiết để thực hiện các kỹ thuật trồng trọt hiện đại. Những yếu tố này sẽ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

III. Thực trạng phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở Nghệ An

Thực trạng phát triển ngành trồng trọt ở Nghệ An cho thấy nhiều tiềm năng nhưng cũng không ít thách thức. Mặc dù đã có một số mô hình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao, nhưng quy mô còn nhỏ và chưa được nhân rộng. Hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, và việc huy động nguồn lực tài chính cho ngành trồng trọt còn hạn chế. Đặc biệt, sự hỗ trợ từ chính sách của nhà nước chưa đủ mạnh để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành trồng trọt tại địa phương.

3.1. Đánh giá chung về phát triển ngành trồng trọt

Đánh giá chung cho thấy ngành trồng trọt ở Nghệ An đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Năng suất và chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu, và việc áp dụng công nghệ cao còn gặp nhiều khó khăn. Các chính sách hỗ trợ cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển này. Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông sản cũng cần được chú trọng để nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

IV. Giải pháp thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Để thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao, cần có một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần hoàn thiện quy hoạch phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao. Thứ hai, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ. Thứ ba, cần có các chính sách hỗ trợ cho nông dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận công nghệ mới. Cuối cùng, việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành trồng trọt.

4.1. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng các mô hình trồng trọt ứng dụng công nghệ cao tại các vùng trọng điểm, tăng cường hợp tác giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong việc phát triển ngành trồng trọt. Ngoài ra, cần có các chương trình đào tạo cho nông dân về kỹ thuật canh tác hiện đại và quản lý sản xuất. Việc phát triển thị trường tiêu thụ cho sản phẩm nông sản cũng cần được chú trọng để đảm bảo đầu ra cho nông dân.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao ở việt nam nghiên cứu trường hợp ở tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận án 1. Phát triển ngành trồng trọt theo hướng ứng dụng công nghệ cao 1. Lý luận về phát triển ngành trồng trọt “Theory and practice in plantation agriculture: an economic review” được viết bởi Mary Tiffen and Michael Mortimore (1990)[44] có thể được coi là một trong những tài liệu đầu tiên nghiên cứu về PTNTT trên giác độ kinh tế.

Trong bản nghiên cứu này, hai nhà khoa học đã phác thảo sơ lược khung lý thuyết về PTNTT trong bối cảnh cần đánh giá một cách khoa học hơn phương thức canh tác theo mô hình điền trang phổ biến ở nhiều quốc gia lúc bây giờ, đặc biệt là châu Mỹ. Sự PTNTT được tác giả phân tích kĩ lưỡng trên các giác độ như sở hữu đất đai, vốn, lao động, tính địa phương, thể chế chính trị và luật pháp. Có thể đánh giá tác phẩm còn tương đối giản đơn nhưng gợi mở nhiều tri thức quý báu cho việc PTNTT. Xét PTNTT trên giác độ quản lý kinh tế của nhà nước, các tác giả chỉ ra có thể tồn tại sự mâu thuẫn giữa quá trình PTNTT theo quy mô điền trang với các mục tiêu chính sách của chính phủ.

PTNTT theo hướng tích tụ, tập trung ruộng đất nhằm mục tiêu sản xuất hàng hóa số lượng lớn có thể mâu thuẫn với nhiệm vụ tạo ra công bằng xã hội của chính quyền. Để đảm bảo PTNTT phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và thể chế chính trị của quốc gia, các nhà lập pháp sẽ cần phải cân nhắc cụ thể. Phân tích sự phát triển của ngành trồng trọt dựa trên giác độ lịch sử, I. Farrington và James Urry (1985) [40] có bài nghiên cứu “Food and the early history of cultivation”.

Nền tảng cơ bản cho sự hình thành ngành trồng trọt là do sở thích và văn hóa của các dân tộc trên thế giới. Trồng trọt nhằm mục tiêu mang lại những mặt hàng nông sản được nhiều người ưa chuộng như lương thực, rau màu, hoa quả và dược liệu. Sự phát triển của ngành trồng trọt, đặc biệt là thâm canh, được nâng cao bởi các yếu tố văn hóa đề cao vai trò của thực phẩm trong xã hội. Bên cạnh đó, khi sự trao đổi hàng hóa diễn ra ngày càng phổ biến, trồng trọt lại càng được mở rộng, không chỉ để đáp ứng nhu 9 cầu sử dụng của cộng đồng mà còn được sử dụng như vật trao đổi ngang giá trong các giao dịch ở thời điểm chưa có sự ra đời của tiền tệ.

Theo quan điểm của hai tác giả, sự phát triển của trồng trọt phải được coi là một thành tựu văn hóa lớn, tạo thêm phương thức khai thác các nguồn tài nguyên và tôn tạo, mở rộng mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Trong bài nghiên cứu “Induced innovation and agricultural development” của Vernon W. Ông đã tổng kết lại những nét chính của các mô hình, từ đó đề xuất thêm một phương thức PTNTT đó là coi việc thay đổi khoa học kĩ thuật như một nhân tố nội sinh. Nói cách khác, trong mô hình mới do ông xây dựng thì đổi mới khoa học kĩ thuật là yếu tố nội sinh của quá trình PTNTT, không phải là yếu tố ngoại lai độc lập.

Từ đó, tác giả nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa việc xây dựng một cơ chế quản lý nông nghiệp phù hợp để thúc đẩy việc áp dụng những tiến bộ công nghệ vào trồng trọt cho phù hợp và hiệu quả hơn. Nghiên cứu về phát triển trồng trọt dựa trên giác độ quản lý, tác giả David Kahan (2008) trong cuốn sách “Economics for farm management extension” [37] đã chỉ ra đường hướng để các hộ nông dân có thể mở rộng sản xuất trên diện tích đất đai có hạn của họ. Theo nghiên cứu của tác giả, để có thể phát triển trồng trọt tại nông trại, các hộ nông dân cần nắm vững các kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế quy mô nhỏ. Các yếu tố mà người nông dân cần quan tâm và có tác động trực tiếp đến quyết định của họ trong quá trình canh tác bao gồm: nguồn tài nguyên thiên nhiên (thổ nhưỡng, nước, khí hậu), lao động và vốn.

Đồng thời, khi phát triển trồng trọt, các chủ nông trại cũng đối mặt với rủi ro như: rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động và rủi ro nhân sự. Do đó, phát triển trồng trọt đòi hỏi người nông dân có những lựa chọn đúng đắn, phù hợp để đảm bảo sự phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có và khả năng quản lý. 10 Trong cuốn sách “Agriculture in Hokkaido” [53] được thực hiện bởi trường Đại học Hokkaido năm 2009, quá trình PTNTT của tỉnh Hokkaido đã được phân tích kĩ lưỡng. Ngành trồng trọt ở Hokkaido phát triển mạnh vào năm 1868; thời điểm Chính phủ Minh Trị được thành lập.

Những chiến binh bị tước bỏ phong hiệu và những nông dân nghèo nhập cư là đội quân tiên phong khai hoang, xây dựng nền trồng trọt ở đây. Mặc dù thời tiết khắc nghiệt, thời gian lạnh trong năm kéo dài, Hokkaido dẫn đầu về nông nghiệp ở Nhật Bản, tự hào đứng đầu về sản lượng gạo, lúa mì, khoai tây, đậu, củ cải đường và rau. Cuốn sách miêu tả quá trình PTNTT của tỉnh dựa trên tiêu thức các loại cây trồng, gồm nhóm cây lương thực, nhóm cây ăn quả lâu năm, nhóm cây hoa màu và hoa cảnh. Đặc biệt, quá trình tiến PTNTT của tỉnh Hokkaido theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng được đề cập trong cuốn sách này.

PTNTT theo hướng ứng dụng CNC PTNTT theo hướng ứng dụng CNC là việc tăng giá trị kinh tế do ngành trồng trọt mang lại dựa trên nền tảng máy móc, trang thiết bị hiện đại, ứng dụng các loại hình công nghệ khoa học tiên tiến, đảm bảo vừa tăng hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ môi trường. Các công trình nghiên cứu liên quan đến PTNTT theo hướng ứng dụng CNC đã được thực ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam, dưới đây NCS xin lược khảo một số tài liệu quan trọng: A. Mặc dù phương pháp tưới nhỏ giọt rất thích hợp cho các loại cây trồng thâm canh như mía, trước đó không có nhiều nghiên cứu đưa ra khả năng kinh tế của nó bằng cách sử dụng dữ liệu được thu thập từ ruộng của nông dân. Do đó, trong nghiên cứu điển hình này, tác giả đã thực hiện nghiên cứu những lợi thế kinh tế khác nhau của phương pháp tưới nhỏ giọt trong trồng mía bằng cách chọn một nông dân kiểu mẫu từ huyện Sivagangai ở Tamil Nadu.

Dữ liệu thu thập từ hộ nông dân kiểu mẫu cho thấy rõ ràng rằng phương pháp nhỏ giọt của tưới có nhiều ưu điểm 11 hơn so với phương pháp tưới bằng vòi trong canh tác mía. Với sản lượng mía là 30 tấn / mẫu Anh, phương pháp tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước khoảng 58% so với phương pháp bằng vòi. Do ít tiêu thụ nước giếng, người nông dân có thể tiết kiệm khoảng 1260 kwh/mẫu Anh điện, được sử dụng để bơm nước từ giếng. Phân tích dòng tiền chiết khấu của dự án đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt cho thấy đầu tư tưới nhỏ giọt trong trồng mía mang liệu hiệu quả kinh tế cao, kể cả khi không có trợ cấp nào từ chính phủ.

Tỷ lệ lợi ích-chi phí thay đổi từ 1,98 đến 2,02 trong điều kiện không có điều kiện trợ cấp và điều kiện tương tự thay đổi từ 2,07 đến 2,10 với mức trợ cấp (30%) ở tỷ lệ chiết khấu khác nhau. “Analysis of HI-TECH Cultivation as an Innovative Method for Floriculture in Vidarbha” của Shilpa Kalmegh và Narpat Singh (2016) đã nhận định PTNTT theo hướng ứng dụng CNC là chìa khóa mở ra thành công cho Vindarbha [48]. Trồng hoa là ngành mới nổi nhanh chóng và có tính cạnh tranh cao ở Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 8% đến 10%. Vidarbha là vùng có nhiều mưa và do điều kiện khí hậu này nên PTNTT theo hướng ứng dụng CNC rất được khuyến khích.

Canh tác CNC là canh tác trong điều kiện nhiệt độ được kiểm soát, mang lại sản lượng gấp 3 đến 10 lần so với canh tác truyền thống. Nghiên cứu này tập trung làm rõ phương hướng PTNTT theo hướng ứng dụng CNC tại Vidarbha thông qua việc thúc đẩy nông dân tới canh tác theo hướng sản xuất hàng hóa. Các tác giả chỉ ra rằng động lực thúc đẩy PTNTT theo hướng ứng dụng CNC đó là sự phối kết hợp giữa đầu tư cho hệ thống cơ sở vật canh tác CNC (xây dựng nhà kính, nhà lưới), hệ thống tự động hóa quản lý cây trồng (hệ thống tưới tiêu tự động, kiểm soát dịch hại tự động…) với quá trình xây dựng, phát triển thương hiệu nông sản CNC. “Sustainable Vegetable Cultivation in Kerala: The Case of Polyhouse Farming” của Kumar C.

Nguồn rau cung cấp cho Kerala phụ thuộc phần lớn vào các bang lân cận. Nhằm đảm bảo đủ nhu cầu rau an toàn cho người dân cũng như giải quyết các vấn đề hạn chế liên quan đến đất đai, lao động, tác giả bài nghiên cứu đã đề xuất hướng 12 PTNTT theo hướng ứng dụng CNC ở Kerala và công nghệ ở đây là làm hệ thống nhà kính polyhouse. Nghiên cứu phân tích định lượng về chi phí xây dựng, các khoản trợ cấp và lợi nhuận thu được từ hoạt động trồng rau trong nhà kính. Dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ việc khảo sát 6 quận thuộc Kerala cho thấy chi phí mà các nông hộ phải đầu tư cho nhà kính trồng rau cao hơn so với ước lượng chính phủ đưa ra.

Bên cạnh đó, với sự hạn chế về loại cây trồng trong nhà kính, cũng như chính sách quảng cáo còn nhiều thiếu sót đã làm quá trình canh tác ứng dụng CNC này không mang lại nhiều hiệu quả cho người nông dân Kerela. Từ kết quả của nghiên cứu, tác giả khuyến nghị rằng PTNTT theo hướng ứng dụng CNC cần phải có sự đầu tư đúng mức về KHCN cũng như xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho nông sản CNC. “Implementation of artificial intelligence in agriculture for optimisation of irrigation and application of pesticides and herbicides” của Tanha Talaviya và cộng sự (2020) đã chỉ ra một trong những hướng PTNTT ứng dụng CNC đó là ứng dụng trí thông minh nhân tạo [50]. Nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong ngành kinh tế.

Tự động hóa trong nông nghiệp là một trong những chủ đề được toàn thế giới quan tâm trong những năm gần đây do dân số toàn cầu đang tăng nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu về lương thực, việc làm cũng ngày càng tăng. Trong ngành trồng trọt, các phương pháp truyền thống được nông dân sử dụng không đủ để đáp ứng những yêu cầu này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao ngành trồng trọt ở Nghệ An với công nghệ cao: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển" trình bày những giải pháp và công nghệ tiên tiến nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại Nghệ An. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ cao trong trồng trọt để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của ngành nông nghiệp mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý và nông dân, giúp họ tối ưu hóa quy trình sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nơi phân tích sự phân bố và sử dụng đất nông nghiệp; Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, cung cấp cái nhìn về quản lý xây dựng trong nông nghiệp; và Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu quan hệ quy tắc hiệu quả phân phối nước và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả phân phối nước hệ thống thủy lợi Tân Yên, Bắc Giang, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài nguyên nước trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực nông nghiệp hiện nay.