Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển NL VDKT của HS qua DHLS ở trường THPT. - Chương 2: Nội dung kiến thức cơ bản cần khai thác để phát triển NL 'VDKT của HS qua DHLS Việt Nam từ 1954 đến 1975 ở trường THPT. ~ Chương 3: Phương pháp phát triển năng NL VDKT của HS qua DHLS Việt Nam tir 1954 đến 1975 ở trường THPT. 14 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VA THYC TIEN CUA VIỆC PHAT TRIEN NANG LỰC VẬN DỤNG KIÊN THỨC CỦA HỌC SINH QUA DAY HOC LICH SU 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÓ THÔNG 1.
Quan niệm về phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS 1. Nẵng lực Năng lực (competence) có nguồn gốc tiếng La tỉnh là “competentia” có nghĩa là gặp gỡ. Trong tiếng Anh, từ NL được sử dụng với nhiều nghĩa cụ thể gắn với các lĩnh vực khác nhau, trong những tình huống và ngữ cảnh riêng. Có lẽ vì thế mà người Anh và một số nước sử dụng tiếng Anh có nhiều thuật ngữ khác nhau để diễn đạt những nội dung liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đềNL.
Đó là các tir Competence, Ability, Capability, Efficiency, Capacity, Potentiality, Aptitude. Tuy nhiên, thuật ngữ được sử dụng phổ biến nhất vẫn là Competence (hoặc Compctency). OECD (Tổ chức các nước phát triển) (2002) xác định "Xứ. là khả năng cá.
nhân đáp ứng những yêu câu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể". Định nghĩa này nêu được đặc trưng quan trọng nhất để nhận diện năng lực là “hiệu quả”, nhưng chưa làm rõ được cấu trúc và “địa chỉ” tồn tại của NL [12].E cho rằng: NL là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vẫn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán dé di đến giải pip”. Dong góp của định nghĩa này là nêu lên các đặc điểm về tính tổng hợp, các ố “sẵn. có” ở mỗi cá nhân và thái độ của mỗi người trong khái niệm “năng lực” [12] Cụ thể hoá thêm một bước, Chương trình Giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 nói rõ là trong các nguồn lực được huy động có cả nguồn lực của.
cá nhân HS lẫn sự trợ giúp từ những nguồn khác: “Năng lực có thể định nghĩa như 15 là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguôn lực. Những nguôn lực này được sử dụng một cách phù hợp. bao gém tat cả những gì học. được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của H1S: những kĩ năng, thải độ và sự hing thú; ngoài ra còn có những nguôn lực bên ngoài, chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguôn thông tin khác ”.
mới của hai định nghĩa này là gợi ra "địa chỉ” tồn tại của năng lực: hành động của con người [12] Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa vẻ NL đã được đề xuã Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: NL là (1) “&há năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; (2) Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [49, tr.639] Theo sich "Gốc và nghĩa rừ Việt thong dung”, NL là một từ Hán - Việt, trong đồ “năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh; NIL là sức mạnh làm nổi việc nào. 6” (53, tr 576] Xét về góc độ Tâm lý học: Nang lực là tổng hợp những thuộc tỉnh độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy [54] Dựa vào những kết quả nghiên cứu nói trên, Chương trình giáo dục phổ. thông tổng thể (2018) giải thích khái niệm năng lực như sau: “Năng iực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niễm tin, ý chí,. thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cự thể" [10] Năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều.
Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực khác nhau. Có thể hình dung quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỳ năng, thái độ. qua công thức sau: 16 NẴNG LỰC = KIÊN THỨC x KỸ NẴNG x THÁI ĐỘ x TINH HUONG Khác với điểm năng, NL chủ yếu hiện ra trong hiện thực chứ không ở dang tiểm tàng. Khác với khá năng nói chung, ML là “một mức độ nhất định của khả.
năng con người, biểu thị ở việc hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó” [61, tr213]. NL cũng không giống với tai năng vì tài năng là "mức độ Nữ. cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một hoạt động nào đó”, và càng khác v năng khiếu - khả năng sẵn có có tính bẩm sinh. Còn so với kĩ năng, NL lại có phạm vỉ nghĩa rộng hơn.
không chỉ là kiến thức và kĩ năng, nó nhiều hơn thế. NL bao gồm khả năng đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa. trên việc huy động các nguôn lực tâm lý (bao gồm cả kĩ năng và thái độ) trong một hoàn cảnh cụ thể". Ví dụ, khả năng giao tiếp hiệu quả là một NL dựa trên kiến thức.
của mỗi cá nhân. ngôn ngữ, kĩ năng thực hành và thái độ hướng tới những người mà ta đang giao tiếp. Hai đặc trưng cơ bản của NL là: (1) Được bộc lộ, thể hiện qua. hoạt động; (2) Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn.
Tir dinh nghĩa trên, NL có những đặc điểm chính là: ~ Năng lực là sự kết hợp giữa tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của người học; ~ Năng lực là kết quả huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc. tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ¥ chi, ~ Năng lực được hình thành, phát triển thông qua hoạt động và thê hiện ở sự. thành công trong hoạt động thực tiễn. * Các năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong DHLS ở trường THPT Môn LS ở trường THPT có nhiệm vụ hình thành và phát triển các NL chung, và NL đặc thủ: ~ Năng lực chung là năng lực mà tất cả các môn học ở trưởng phổ thông đều góp phần hình thành theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể, bao gồm: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao.
iép và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. ~ Năng lực đặc thủ được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số. môn học và hoạt động giáo dục nhất định, bao gồm: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực. 7 tính toán; Năng lực khoa học; Năng lực công nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thâm mĩ; Năng lực thể chất [10].
NL LS thuộc năng lực khoa học. Chương trình môn LS giúp HS phát triển NL LS trên nền tảng kiến thức cơ bản và nâng cao về lịch sử thế giới, khu vực và 'Việt Nam thông qua hệ thống chủ đề, chuyên đề vẻ lịch sử chính trị, kinh tế, xã hội, van hoa, van minh, NL LS có các thành phần là: NL tìm hiểu LS; NL nhận thức và tu duy LS; NL van dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Theo Chương trình môn Lich sir THPT (2018) [11], NL LS duge biểu hiện như sau: THANH PHAN NẴNG LỰC BIÊU HIỆN ~ Nhận diện được các loại hình tư liệu lịch sử: hiểu được oo nội dung, khai thác và sir dung được tư liệu lịch sử trong, TIMHIEU | quá tình học tập. LỊCH SỬ ~ Tái hiện và trình bảy được dưới hình thức nói hoặc viết diễn trình của các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; xác định được các sự kiện lịch sử trong không gian và thời gian cụ thể.
~ Giải thích được nguồn gốc, sự vận động của các sự lịch sử từ đơn giản đến phức tạp; chỉ ra được quá trình phát triển của lịch sử theo lịch đại và đồng đại: so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các sự kiện lịch sử, lí giải được mối quan hệ nhân quả trong tiến trình lịch sử. NHẬN THỨC VÀ TƯ DUY LỊCH SỬ: ~ Đưa ra được những ý kiến nhận xét, đánh giá của cá nhân vẻ các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử trên cơ sở. nhận thức vả tư duy lịch sử; được sự tiếp nối và thay. đổi của lịch sử; biết suy nghĩ theo những chiều hướng khác nhau khi xem xét, đánh giá, hay đi tìm câu trả lời về một sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.
Rút ra được bài học lịch sử và vận dụng được kiến thức VẬN DỤNG KIÊN lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; THỨC, KĨ NĂNG trên nền tảng đó, có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề ĐÃ HỌC lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tỉn từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức 'Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ it đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn gián đến phức tạp ”. “Vin dung là đem rỉ thức vận dụng vào thực tién” (49; tr 1105} “Theo một số tác giả, năng lực vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học và rèn luyện trên lớp hoặc qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống đề giải quyết các vẫn đề đặt ra trong các tình huỗng đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quá và có khả năng biến đổi nó [S5, tr S3 -54; S9] Trịnh Lê Hồng Phương định nghĩa: “N/VDKT vào thực tiễn là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sông để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biển đổi nó.