Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Triết học của nghiên cứu sinh Vũ Văn Ban với đề tài "Nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay" được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 62 22 03 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Văn Phòng và TS. Đào Huy Tín vào năm 2015.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo lập luận của tác giả, tư duy lý luận không phải là yếu tố tự nhiên có sẵn mà tồn tại dưới dạng tiềm năng, năng lực và đòi hỏi quá trình xây dựng, bồi dưỡng công phu. Giảng viên trẻ tại các học viện, trường sĩ quan quân đội là lực lượng nòng cốt tham gia đào tạo nguồn nhân lực quân sự và cán bộ cho quân đội. Năng lực tư duy lý luận giữ vai trò là cơ sở giúp giảng viên trẻ nhận thức bản chất tri thức khoa học, giải quyết các yêu cầu từ thực tiễn hoạt động quân sự, vận dụng tri thức vào công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Bối cảnh thực tiễn đặt ra yêu cầu cao khi cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, cùng với nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Tuy nhiên, một bộ phận giảng viên trẻ còn bộc lộ những điểm chuyển biến chậm về năng lực tư duy lý luận: kinh nghiệm thực tiễn sư phạm còn mỏng, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp chưa theo kịp đòi hỏi thực tế, trình độ ngoại ngữ, tin học và khả năng nghiên cứu khoa học còn có mặt hạn chế. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống dưới góc độ triết học về vấn đề nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan quân đội.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục thực hiện việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Làm rõ thực chất việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ và các yếu tố tác động đến quá trình này trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan quân đội, xác định nguyên nhân và khái quát các vấn đề đặt ra từ thực trạng.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục nâng cao năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát, nghiên cứu hoạt động nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ tại một số học viện và nhà trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội. Nguồn tư liệu, số liệu khảo sát thực tế phục vụ luận án được thu thập chủ yếu từ năm 2010 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành ba nhóm nội dung chính:
| Hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung tiếp thu và giá trị khoa học |
| 1. Nghiên cứu liên quan đến tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận |
- Hoàng Tùng (1987), Đổi mới tư duy lý luận và công tác xây dựng Đảng. - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn; sách chuyên khảo Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. - Nguyễn Thanh Tân, Lôgic vận động của khái niệm trong tư duy lý luận. - Bùi Thanh Quất (nghiên cứu về bản chất, đặc trưng của tư duy lý luận). - Nguyễn Ngọc Long (nghiên cứu về phẩm chất trí tuệ của năng lực tư duy). - Hồ Bá Thâm, Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay. - Trần Văn Phòng (nghiên cứu cấu trúc năng lực tư duy). - Đào Văn Tiến (luận án về năng lực tư duy sáng tạo của sĩ quan cấp phân đội). - Lê Hữu Nghĩa, Phạm Duy Hải, Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học - công nghệ. - Nguyễn Đình Trãi (luận án về năng lực tư duy lý luận của cán bộ giảng dạy lý luận Mác - Lênin ở các trường chính trị tỉnh). |
Làm sáng tỏ khái niệm, cấu trúc, bản chất, quy luật vận động của khái niệm trong tư duy lý luận; phân định tư duy lý luận với tư duy kinh nghiệm; chỉ ra vai trò của tư duy lý luận đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn của cán bộ, giảng viên. |
| 2. Nghiên cứu về thực trạng tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên |
- Trần Nhâm, Tư duy lý luận với sự nghiệp đổi mới. - Trần Thành, Tư duy lý luận với hoạt động của người cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn. - Các bài báo của Nguyễn Đức Bình, Ngô Đình Xây, Nguyễn Thế Kiệt. - Dương Minh Đức (luận án về cán bộ chủ chốt cấp tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng). - Lương Thanh Hân (luận án về bản lĩnh chính trị và tri thức khoa học của giảng viên trẻ KHXH&NV ở các trường sĩ quan quân đội). - Trần Hậu Tân (luận án về kết hợp năng lực tư duy lý luận với năng lực thực tiễn của chính trị viên). |
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng (tư duy truyền thống, nền sản xuất nhỏ, cơ chế bao cấp); xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tư duy lý luận; khảo sát thực trạng phẩm chất của đội ngũ cán bộ, giảng viên trong và ngoài quân đội. |
| 3. Nghiên cứu về quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận |
- Nguyễn Bá Dương, Tư duy lý luận của Đảng ta về đổi mới công tác giáo dục quốc phòng trong tình hình hiện nay; công trình Sĩ quan trẻ với tư duy về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc thời kỳ hội nhập WTO. - Ngô Đình Xây (nghiên cứu tư tưởng Ph.Ăngghen về điều kiện hình thành tư duy lý luận). - Các bài báo của Trương Gia Long, Nguyễn Phú Trọng, Nguyễn Trọng Phúc, Phạm Văn Nhuận. - Nguyễn Đức Quyền (luận án về cán bộ chủ chốt cấp huyện tại Lạng Sơn). - Nguyễn Trung Thông (đề tài về bồi dưỡng năng lực giảng dạy của giảng viên trẻ KHXH&NV Học viện Chính trị quân sự). - Nguyễn Văn Dũng (nghiên cứu về năng lực tư duy lý luận của chính ủy trung đoàn). |
Đưa ra các định hướng, điều kiện hình thành tư duy lý luận và nhóm giải pháp bồi dưỡng chuyên môn, gắn nghiên cứu lý luận với rèn luyện thực tiễn hoạt động quân sự. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã nghiên cứu về tư duy lý luận của cán bộ lãnh đạo, chính trị viên, chính ủy trung đoàn hay bồi dưỡng năng lực giảng dạy nói chung, nhưng chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu có hệ thống dưới góc độ triết học về năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan quân đội. Luận án tập trung giải quyết ba khoảng trống:
- Về lý luận: Xác định cấu trúc, đặc điểm và nội dung thực chất của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ quân đội; làm rõ các yếu tố tác động đặc thù trong môi trường quân sự.
- Về thực tiễn: Khảo sát và đánh giá thực trạng nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ tại các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015; chỉ ra những mâu thuẫn và vấn đề cấp bách cần giải quyết.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên trẻ trong hệ thống nhà trường quân đội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận nhận thức và lôgíc học của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị, quy định của Quân đội nhân dân Việt Nam về công tác giáo dục, đào tạo và phát triển đội ngũ nhà giáo.
Hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích bao gồm:
- Tư duy: Giai đoạn cao của quá trình nhận thức; phản ánh gián tiếp, khái quát hóa, trừu tượng hóa và sáng tạo hiện thực khách quan, đi sâu vào bản chất và quy luật vận động của sự vật, hiện tượng. Tư duy có 4 đặc điểm cơ bản: tính khái quát hóa, tính trừu tượng hóa, tính sáng tạo, tính gián tiếp và gắn liền với ngôn ngữ.
- Tư duy lý luận: Cấp độ cao của tư duy khoa học, dựa trên nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật và các thao tác lôgíc để sản xuất tri thức lý luận, phản ánh bản chất, quy luật của đối tượng và định hướng hoạt động thực tiễn. Tư duy lý luận có 4 đặc trưng: phản ánh đối tượng trong tính chỉnh thể; có tính lôgíc và sáng tạo (sử dụng phương pháp nhận thức lý thuyết khoa học); là công cụ nhận thức có khả năng định hướng, phê phán và dự báo khoa học; có sự thống nhất biện chứng với thực tiễn.
- Năng lực: Khả năng, điều kiện chủ quan để thực hiện hoạt động, cấu thành bởi ba yếu tố: tư chất (tố chất, thể chất), vốn tri thức (yếu tố giữ vai trò quyết định) và kỹ năng - kỹ xảo hoạt động.
- Năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ: Tổng hợp các phẩm chất trí tuệ, phẩm chất sáng tạo, tri thức, kinh nghiệm và khả năng sử dụng phương pháp tư duy khoa học của giảng viên trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu nhận thức ở trình độ lý luận, truyền thụ tri thức và vận dụng vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động quân sự.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chung: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và lôgíc, phương pháp hệ thống - cấu trúc, phương pháp chuyên gia và phương pháp điều tra xã hội học.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết của Quân ủy Trung ương, chỉ thị của Bộ Quốc phòng về công tác nhà trường và xây dựng đội ngũ cán bộ, nhà giáo.
- Các công trình chuyên khảo, giáo trình triết học, bài báo lý luận đã công bố.
- Báo cáo tổng kết công tác giáo dục - đào tạo, báo cáo công tác cán bộ tại các học viện, trường sĩ quan quân đội.
- Dữ liệu khảo sát xã hội học thực tế và kinh nghiệm thực tiễn công tác của tác giả tại các nhà trường quân đội từ năm 2010 đến năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài quân đội liên quan đến đề tài. Nội dung chương được chia thành 4 phần:
- Tổng quan các công trình về tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận của cán bộ, giảng viên, khẳng định vai trò của phương pháp biện chứng duy vật và các quy luật vận động của khái niệm.
- Điểm luận các nghiên cứu về thực trạng tư duy lý luận của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn, chính trị viên và giảng viên trẻ khoa học xã hội nhân văn; phân tích tác động của tư duy truyền thống và kinh nghiệm.
- Khái quát các nghiên cứu về quan điểm, điều kiện và giải pháp nâng cao năng lực tư duy lý luận cho từng nhóm đối tượng cụ thể (cán bộ cấp huyện, chính ủy trung đoàn, sĩ quan trẻ).
- Rút ra 5 thành tựu nghiên cứu cơ bản của các công trình đi trước, đồng thời xác lập 3 vấn đề mà luận án tiếp tục giải quyết về mặt lý luận, thực tiễn và giải pháp đối với giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan quân đội.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
Chương 2 làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài thông qua 3 tiết nội dung:
- Tư duy lý luận và năng lực tư duy lý luận: Phân định rõ mối quan hệ giữa ý thức, nhận thức và tư duy; phân tích sự khác biệt về chất giữa tư duy lý luận với tư duy kinh nghiệm và tư duy giáo điều; trình bày 4 đặc trưng của tư duy lý luận; phân tích cấu trúc năng lực và đưa ra định nghĩa về năng lực tư duy lý luận.
- Thực chất nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam: Phân tích đặc điểm hệ thống các học viện, trường sĩ quan (phân định giữa các trường đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược với các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội); xác định vị trí, vai trò, đặc điểm lao động sư phạm quân sự của giảng viên trẻ; làm rõ nội dung cấu thành năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ bao gồm: trình độ tri thức lý luận, khả năng sử dụng các phương pháp tư duy biện chứng duy vật, năng lực chuyển hóa tri thức lý luận vào bài giảng và hoạt động nghiên cứu khoa học, năng lực tổng kết thực tiễn quân sự.
- Những yếu tố tác động đến nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ: Phân tích các yếu tố khách quan (môi trường kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ, môi trường hoạt động quân sự, công tác lãnh đạo, quản lý và chế độ chính sách của nhà trường quân đội) và các yếu tố chủ quan (tư chất, động cơ phấn đấu, ý thức tự học tập, rèn luyện của bản thân giảng viên trẻ).
Chương 3: Nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam - Thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương 3 tập trung khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ tại các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội từ năm 2010 đến năm 2015:
- Thực trạng nâng cao năng lực tư duy lý luận: Đánh giá những ưu điểm đạt được: đội ngũ giảng viên trẻ có lập trường tư tưởng vững vàng, tích cực học tập nâng cao trình độ, nắm bắt được kiến thức chuyên môn, bước đầu vận dụng phương pháp tư duy khoa học vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Phân tích các hạn chế: tính biện chứng trong tư duy chưa cao, khả năng khái quát hóa và trừu tượng hóa còn hạn chế, còn biểu hiện tư duy kinh nghiệm hoặc máy móc trong xử lý tình huống sư phạm; số lượng và chất lượng công trình nghiên cứu khoa học còn khiêm tốn; trình độ ngoại ngữ, tin học chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hội nhập. Luận án chỉ rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế trên.
- Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng: Khái quát các mâu thuẫn cần giải quyết, bao gồm mâu thuẫn giữa yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục quân sự với trình độ thực tế của giảng viên trẻ; mâu thuẫn giữa nhiệm vụ giảng dạy, công tác kiêm nhiệm với quỹ thời gian dành cho nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn; vấn đề bảo đảm môi trường và chính sách đãi ngộ nhằm giữ gìn, phát triển đội ngũ cán bộ trẻ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản tiếp tục nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất phương hướng hành động gồm quan điểm chỉ đạo và các nhóm giải pháp:
- Quan điểm cần quán triệt: Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; gắn nâng cao năng lực tư duy lý luận với nâng cao bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cách mạng; bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng của nhà trường với quá trình tự đào tạo, tự rèn luyện của giảng viên trẻ; gắn lý luận với thực tiễn huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và hoạt động quân sự.
- Những giải pháp cơ bản:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp trong các học viện, trường sĩ quan về vị trí, vai trò của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên trẻ.
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng năng lực tư duy lý luận gắn liền với hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các bộ môn, khoa giáo viên.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của bản thân giảng viên trẻ trong học tập, nghiên cứu lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, trau dồi phương pháp tư duy biện chứng duy vật.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn quân sự và hoạt động thực tế tại các đơn vị cơ sở cho giảng viên trẻ.
- Xây dựng môi trường sư phạm quân sự thuận lợi và hoàn thiện các chế độ, chính sách đãi ngộ, bảo đảm điều kiện vật chất, tinh thần cho đội ngũ giảng viên trẻ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc trưng, cấu trúc năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; xác định rõ nội dung thực chất của quá trình nâng cao năng lực tư duy lý luận và các nhân tố quy định quá trình này dưới góc độ triết học Mác - Lênin.
- Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tư duy lý luận và công tác bồi dưỡng năng lực này cho giảng viên trẻ tại các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội trong giai đoạn 2010–2015; chỉ ra các nguyên nhân, mâu thuẫn cốt lõi và các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ: từ nâng cao nhận thức lãnh đạo, đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn, phát huy tinh thần tự học của giảng viên trẻ, tăng cường hoạt động nghiên cứu thực tế tại đơn vị cơ sở, đến việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ trong quân đội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, các tư liệu, số liệu khảo sát thực tế của luận án tập trung chủ yếu ở một số học viện, nhà trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2015. Luận án không bao quát sâu đối tượng giảng viên trẻ tại các học viện đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược do số lượng giảng viên trẻ ở các đơn vị này chiếm tỷ lệ không đáng kể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên các chuyên ngành khoa học kỹ thuật quân sự đặc thù; nghiên cứu cơ chế đánh giá định lượng sự chuyển biến năng lực tư duy lý luận trong điều kiện quân đội tiếp tục đẩy mạnh hiện đại hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Triết học (đặc biệt là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Lý luận nhận thức và Lôgíc học), Giáo dục học quân sự và Tâm lý học quân sự.
- Cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan cán bộ thuộc Bộ Quốc phòng, Đảng ủy và Ban Giám đốc các học viện, trường sĩ quan quân đội trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy trẻ.
- Đội ngũ giảng viên trẻ trong toàn quân sử dụng làm tài liệu tham khảo để tự rèn luyện phương pháp tư duy và phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao: Khung lý luận về sự khác biệt giữa tư duy lý luận với tư duy kinh nghiệm và tư duy giáo điều (Chương 2); hệ thống tiêu chí khảo sát và đánh giá năng lực tư duy lý luận (Chương 3); các nhóm giải pháp gắn bồi dưỡng tư duy với nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn quân sự (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan quân đội được hiểu như thế nào?
Theo luận án, năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ là tổng hợp các phẩm chất của chủ thể như tư chất trí tuệ, phẩm chất sáng tạo, tri thức, kinh nghiệm, khả năng sử dụng phương pháp tư duy khoa học (vận dụng nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật và phương pháp tư duy lôgíc) đáp ứng yêu cầu nhận thức ở trình độ lý luận và vận dụng tri thức lý luận vào hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động quân sự thực tế mang lại hiệu quả, góp phần sáng tạo tri thức mới.
2. Tư duy lý luận khác biệt như thế nào so với tư duy kinh nghiệm và tư duy giáo điều?
- So với tư duy kinh nghiệm: Tư duy kinh nghiệm dựa trên tài liệu trực tiếp, cảm tính, chỉ dừng lại ở việc phản ánh bề ngoài, đơn nhất, rời rạc của đối tượng. Tư duy lý luận xử lý tài liệu bằng nhận thức lý tính, phản ánh đối tượng trong tính hệ thống, lôgíc, đi sâu vào bản chất, quy luật bên trong và mang lại tri thức lý luận có tính khái quát cao.
- So với tư duy giáo điều: Tư duy giáo điều thiếu tính biện chứng, thiếu tính lịch sử - cụ thể, mang tính cứng nhắc, rập khuôn, máy móc và kìm hãm nhận thức. Ngược lại, tư duy lý luận khoa học lấy phương pháp biện chứng duy vật làm hạt nhân, phản ánh đối tượng toàn diện, mềm dẻo và luôn gắn kết chặt chẽ với thực tiễn.
3. Năng lực của một chủ thể được cấu thành từ những yếu tố nào theo phân tích của luận án?
Luận án chỉ ra cấu trúc năng lực của một chủ thể bao gồm ba yếu tố thống nhất biện chứng:
- Tư chất (tố chất và thể chất): Điều kiện tự nhiên, sinh học ban đầu tạo thuận lợi cho sự hình thành năng lực nhưng không đóng vai trò quyết định duy nhất.
- Vốn tri thức: Cơ sở hình thành kỹ năng, kỹ xảo; kết cấu tri thức hợp lý giữ vai trò quyết định trực tiếp đến sự phát triển năng lực của chủ thể.
- Kỹ năng và kỹ xảo hoạt động: Khả năng thực hiện công việc có kết quả và mức độ thành thạo trong thao tác hoạt động cụ thể.
4. Phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại đâu và trong khoảng thời gian nào?
Phạm vi điều tra, khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại một số học viện và nhà trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Các tư liệu, số liệu và báo cáo thực tiễn phục vụ cho nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.
5. Yếu tố nào giữ vai trò hạt nhân trong phương pháp tư duy lý luận khoa học?
Theo luận án, hạt nhân của tư duy lý luận khoa học thời hiện đại là phương pháp tư duy biện chứng duy vật. Phương pháp này giúp chủ thể phản ánh đúng đắn sự vận động, phát triển của hiện thực khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy, khắc phục tính chất siêu hình và duy tâm, trở thành công cụ định hướng, phê phán và dự báo khoa học cho hoạt động thực tiễn.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Văn Ban đã nghiên cứu toàn diện vấn đề nâng cao năng lực tư duy lý luận của giảng viên trẻ trong các học viện, trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình đã làm rõ cơ sở lý thuyết, phân tích đặc trưng của tư duy lý luận, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ giảng viên trẻ tại các trường đào tạo sĩ quan cấp phân đội giai đoạn 2010–2015 và chỉ ra các nguyên nhân, vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo cùng 5 nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực tư duy lý luận cho giảng viên trẻ, đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dựng quân đội trong tình hình mới.