CHƯƠNG 1 Qua phân tích một số vấn đề có liên quan về công tác thanh tra nói chung và thanh tra chuyên ngành xây dựng nói riêng, luận văn đã làm rõ về khái niệm và đặc điểm hoạt động thanh tra xây dựng. Việc thanh tra luôn gắn liền với chức năng quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền. Sử dụng hiệu quả chức năng thanh tra giúp chủ thể quản lý nhà nước thực hiện đúng đắn quy định của pháp luật. Hoạt động thanh tra nói chung và hoạt động thanh tra xây dựng nói riêng là cách thức thể hiện vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thanh tra xây dựng.
Hoạt động thanh tra xây dựng bao gồm: xây dựng chương trình, kế hoạch; quyết định; tiến hành; báo cáo; kết luận thanh tra và xử lý vụ việc qua thanh tra. Thẩm quyền thanh tra xây dựng luôn gắn với thẩm quyền cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng đối với thẩm quyền này nhằm phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của chủ thể quản lý. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 2. Cơ sở pháp lý về chức năng nhiệm vụ của Thanh tra xây dựng - Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2011.
- Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, có hiệu lực từ ngày 15/11/2011. - Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21/10/2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra. - Nghị định 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, có hiệu lực từ ngày 05/4/2012. 14 - Nghị định 92/2014/NĐ-CP ngày 08/10/2014 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 16 nghị định số 97/2011/nđ-cp ngày 21 tháng 10 năm 2011 của chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.
- Nghị định 33/2015/NĐ-CP ngày 27/3/2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện Kết luận thanh tra. - Thông tư số 01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra và kế hoạch thanh tra. - Thông tư số 08/2014/TT-TTCP ngày 24/11/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền và nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra. - Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quan hệ công tác của đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra.
- Thông tư số 05/2015/TT-TTCP ngày 10/9/2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về giám sát hoạt động của đoàn thanh tra. - Thông tư 09/2011/TT-TTCP ngày 12/9/2011 của Thanh tra Chính phủ quy định tiêu chuẩn Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thông tư 09/2014/TT-TTCP ngày 24/11/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh Phó Chánh thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, phó chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thông tư 10/2014/TT-TTCP ngày 24/11/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi.
- Quyết định 1860/QĐ-TTCP ngày 06/9/2007 của Thanh tra Chính phủ về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra. Cơ sở pháp lý về chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh 2. Luật Thanh tra năm 2010 và Nghị định 86/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh: a. Về công tác quản lý nhà nước ở : - Dự thảo kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và thực hiện kế hoạch đó.
- Yêu cầu cơ quan cấp Sở, Ngành, cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra. - Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với Thanh tra cấp huyện và Sở, ngành trong toàn tỉnh. - Theo dõi các kết luận thanh tra, các kiến nghị xử lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp tỉnh và Thanh tra tỉnh. Về hoạt động thanh tra: - Thanh tra các Sở, Ngành, cấp huyện, doanh nghiệp nhà nước trong việc thực thi nhiệm vụ theo quy định pháp luật.
- Thanh tra các vụ việc phức tạp có liên quan nhiều Sở, Ngành và nhiều cơ quan. - Kiểm tra, xử lý các vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao. - Tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trnong việc kiểm tra các kết luận thanh tra của cấp Sở, Ngành trong toàn tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác khiếu nai, tố cáo.
Tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn toàn tỉnh 16 2. Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh Chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra tỉnh được cụ thể hoá theo Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 17/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Khoản 2, Điều 3, Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh , cụ thể như sau: 2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
Dự thảo quy hoạch; kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong các lĩnh vực trong phạm vi quản lý nhà nước được Chính phủ giao. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn đối với các chức danh Trưởng, Phó các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; các tiêu chuẩn với các chức danh Chánh và Phó Chánh thanh tra cấp Sở, Ngành và cấp huyện. Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: a. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các quyết định, chị thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh b.
Tham mưu Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm, các cuộc thanh tra đột xuất và các chương trình khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể các đơn vị, tổ chức thuộc Thanh tra cấp tỉnh. Thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, 17 giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc đôn đốc, kiểm tra các Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp huyện, Giám đốc Sở, Ngành trên địa bàn toàn tỉnh thực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, Thanh tra sở. Về Thanh tra: a. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, Thanh tra sở. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vụ việc khác khi được giao nhiệm vụ. Theo dõi, đôn đốc các kết luận đã có hiệu lực pháp lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đ. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho khi cần thiết. Thanh tra lại các vụ việc, kết luận thanh tra có tính chất phức tạp, có dấu hiệu vi phạm pháp luật do cấp huyện và Sở, Ngành đã thanh tra.
Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra tỉnh: a. Hướng dẫn nghiệp vụ đối với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân theo quy định. Thanh, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở , Ngành trong việc thực thi nhiệm vụ về công tác giải quyết khiếu nại tố cáo.
Tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về xác minh, kiến nghị và giải quyết các vụ việc. Xem xét, kết luận lại các nội dung giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, xử lý các vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền giải quyết. Tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
Về công tác phòng, chống tham nhũng: a. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các cơ quan, đơn vị thuộc ủy ban nhân dân tỉnh. Phối hợp với cơ quan ngành dọc như (Kiểm toán, Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án) xử lý các hành vi tham nhũng.