Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua bảo vệ cây trồng và môi trường

Khám phá cách phát triển năng lực số cho học sinh qua dạy học chủ đề bảo vệ cây trồng và môi trường, nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên.

Trường đại học

Trường THPT Anh Sơn 3

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sáng kiến kinh nghiệm

2021-2022

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. PHẦN I. Lí do chọn đề tài

I.1. Mục đích nghiên cứu

I.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

I.3. Đối tượng nghiên cứu

I.4. Phương pháp nghiên cứu

I.5. Những đóng góp mới của đề tài

II. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

II.1. Chuyển đổi số

II.1.1. Khái niệm chuyển đổi số

II.1.2. Ý nghĩa và vai trò của chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo

II.1.3. Điều kiện đảm bảo cho chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo

II.2. Năng lực số và khung năng lực số

II.2.1. Khái niệm năng lực

II.2.2. Khung năng lực số học sinh

II.2.2.1. Sử dụng các thiết bị số
II.2.2.2. Kĩ năng về thông tin và dữ liệu
II.2.2.3. Giao tiếp và hợp tác
II.2.2.4. Sáng tạo sản phẩm số
II.2.2.5. An toàn kĩ thuật số
II.2.2.6. Giải quyết vấn đề
II.2.2.7. Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan

II.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số học sinh

II.2.3.1. Môi trường xã hội
II.2.3.2. Hoàn cảnh gia đình
II.2.3.3. Nhà trường
II.2.3.4. Vai trò của tổ chức, cá nhân

II.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN

II.3.1. Dạy học chuyển đổi số được áp dụng trong các cơ sở giáo dục

II.3.2. Khả năng vận dụng dạy học chuyển đổi số

II.4. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG

II.5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

II.5.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

II.5.2. Đối tượng, thời gian thực nghiệm

II.5.3. Nội dung thực nghiệm

II.5.4. Kết quả thực nghiệm

II.5.5. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm

II.5.6. Bài học kinh nghiệm

III. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nâng cao năng lực số cho học sinh

Phần này tập trung vào nâng cao năng lực số cho học sinh thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Chuyển đổi số trong giáo dục là trọng tâm, hướng đến việc chuyển đổi hoạt động giáo dục từ phương pháp truyền thống sang không gian số. Giáo dục số không chỉ là việc số hóa tài liệu mà còn là thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý. Năng lực số được định nghĩa là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, kết hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn và phù hợp thông qua công nghệ số. Đề tài đề cập đến khung năng lực số bao gồm sử dụng thiết bị số, kỹ năng về thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác, sáng tạo sản phẩm số, an toàn kỹ thuật số và giải quyết vấn đề. Giáo dục STEMkỹ năng số thế kỷ 21 đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực này. Khó khăn trong việc triển khai chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm cơ sở hạ tầng, chất lượng công nghệ và nhận thức của giáo viên và học sinh. Các giải pháp được đề xuất bao gồm đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo giáo viên và xây dựng chương trình học phù hợp.

1.1. Thực trạng năng lực số học sinh

Đề tài khảo sát thực trạng năng lực số của học sinh, chỉ ra những hạn chế về việc tiếp cận và sử dụng công nghệ. Khảo sát năng lực số cho thấy nhiều học sinh chưa có kỹ năng sử dụng công nghệ hiệu quả. Thực trạng năng lực số học sinh ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm môi trường xã hội, hoàn cảnh gia đình và vai trò của nhà trường. Môi trường xã hội với cơ sở hạ tầng hạn chế, chi phí cao và chất lượng công nghệ thấp tạo ra rào cản. Hoàn cảnh gia đình có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận công nghệ. Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực số bằng cách tích hợp công nghệ vào quá trình dạy học. Giáo dục kỹ năng số cần được ưu tiên để khắc phục những hạn chế này. Đánh giá năng lực số học sinh là bước cần thiết để điều chỉnh chiến lược phát triển năng lực số hiệu quả. Kết quả khảo sát cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình giáo dục số cho học sinh tiểu họcgiáo dục số cho học sinh trung học phù hợp.

1.2. Giải pháp nâng cao năng lực số

Để nâng cao năng lực số cho học sinh, đề tài đề xuất các giải pháp cụ thể. Giải pháp nâng cao năng lực số học sinh tập trung vào việc tích hợp công nghệ vào chương trình học. Tích hợp công nghệ vào giáo dục không chỉ đơn thuần là sử dụng máy chiếu mà cần có sự đổi mới phương pháp dạy học. Phát triển giáo án sốtài liệu số về bảo vệ môi trường là một phần quan trọng. Ứng dụng công nghệ trong bảo vệ môi trường giúp học sinh hiểu rõ hơn về vấn đề và có ý thức bảo vệ môi trường. Dạy học trực tuyến về môi trường cũng là một giải pháp hiệu quả. Phần mềm quản lý môi trường có thể hỗ trợ quá trình học tập và quản lý thông tin. Hoạt động trải nghiệm bảo vệ môi trường giúp học sinh có kiến thức thực tiễn. Website giáo dục môi trườngứng dụng di động về môi trường là công cụ hỗ trợ hữu ích. Việc xây dựng bài học số về bảo vệ môi trường cần được đầu tư bài bản và có sự tham gia của các chuyên gia.

II. Bảo vệ cây trồng và môi trường

Phần này tập trung vào chủ đề bảo vệ cây trồng và môi trường. Chủ đề này được lựa chọn vì tính thiết thực và sự liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống. Bảo vệ môi trường là vấn đề cấp thiết. Bảo vệ cây trồng góp phần bảo vệ môi trường. Môi trường sống bền vững là mục tiêu hướng đến. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao nhận thức của học sinh. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục môi trường giúp học sinh tiếp cận thông tin dễ dàng hơn. Ứng dụng thực tế ảo trong giáo dục môi trường tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm thực tế. Mô hình 3D cây trồng giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc cây trồng. Dự án bảo vệ môi trường cho học sinh khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Giám sát môi trường bằng công nghệ giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả công tác bảo vệ môi trường.

2.1. Phương pháp giáo dục môi trường

Đề tài đề cập đến các phương pháp giáo dục môi trường hiệu quả. Giáo dục môi trường không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt kiến thức lý thuyết mà cần kết hợp với thực hành. Thực tiễn bảo vệ môi trường là phần quan trọng trong quá trình học tập. Hoạt động trải nghiệm bảo vệ môi trường giúp học sinh ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Giáo dục môi trường bền vững nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường cho thế hệ tương lai. Thực tế ảo và mô phỏng có thể được sử dụng để minh họa các vấn đề môi trường. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục môi trường giúp việc học tập trở nên sinh động và hấp dẫn hơn. Trò chơi giáo dục về môi trường là một cách thức hiệu quả để truyền đạt kiến thức. Tài liệu số về bảo vệ môi trường cần được cập nhật liên tục để đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Số hóa giáo dục môi trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục môi trường.

2.2. Đánh giá hiệu quả giáo dục

Đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục môi trường là rất quan trọng. Đánh giá hiệu quả giáo dục môi trường cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh. Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu cần đạt được. Giảm thiểu tác động môi trường là kết quả mong muốn. Thái độ tích cực của học sinh đối với môi trường cho thấy hiệu quả của chương trình giáo dục. Dữ liệu giám sát môi trường có thể được sử dụng để đánh giá tác động của chương trình. Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy sự hiệu quả của việc kết hợp công nghệ vào giáo dục môi trường. Phân tích kết quả thực nghiệm giúp rút ra bài học kinh nghiệm cho các chương trình tương tự. Kiến nghị được đưa ra để hoàn thiện chương trình giáo dục môi trường.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - trong chương trình Công nghệ 10” - Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng - Bài 18: Thực hành: Pha chế thuốc trừ sâu thảo mộc - Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường. Mạch kiến thức. Chủ đề phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng: + Khái niệm phòng trừ dịch hại tổng hợp cây trồng. + Tìm hiểu về nguyên lí cơ bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng + Tìm hiểu cụ thể các biện pháp chủ yếu + Tìm hiểu cách pha chế thuốc trừ sâu sinh học b.

Biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật. + Giải thích được các nguyên tắc khi sử dụng thuốc hóa học BVTV + Đề ra được các biện pháp hạn chế thuốc hóa học bảo vệ thực vật và cách sử dụng thuốc hóa học BVTV hợp lý ở địa phương. Xây dựng nội dung tiến trình thực hiện và cách thức dạy học chủ đề nhằm hình thành và phát triển năng lực số Chủ đề: “ BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG” Khối: 10, thời lượng: 4 Tiết Chủ đề dạy học được thiết kế trên cơ sở nội dung các bài học trong chương trình Công nghệ 10 sau đây: - Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng - Bài 18: Pha chế thuốc trừ sâu thảo mộc - Bài 19: Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật tới quần thể sinh vật và môi trường. Định hướng các năng lực được hình thành -Năng lực tự học : Học sinh nêu được khái niệm cơ bản, nghiên lý cơ bản và các biện pháp chủ yếu phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, các ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật.

14 skkn -Năng lực giải quyết vấn đề : Giải thích các nguyên lý phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Giải thích được sự ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vê thực vât. Hs phân tích nội dung, ưu điểm, nhược điểm của bệnh pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ : Phát triển ngôn ngữ nói, viết thông qua thuyết trình, làm việc nhóm.

- Năng lực hợp tác : Làm việc cùng nhau, trao đổi và hoàn thành sản phẩm của nhóm. - Năng lực công nghệ: * Năng lực nhận thức công nghệ: - Nhận biết một số loài thiên địch trong địa phương. - Chế biến các loại thuốc trừ sâu thảo mộc từ thiên nhiên để trừ sâu. - Trình bày được những ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học BVTV đến quần thể sinh vật.

- Phân tích được ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học đến môi trường và con người. - Trình bày được những biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hoá học * Năng lực đánh giá công nghệ: -Đánh giá được thực trạng sử dụng thuốc hoá học BVTV trong trồng trọt ở địa phương, mức độ ảnh hưởng đến môi trường, sinh vật và con người. - Đề xuất, tuyên truyền các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật. -Vận dụng kiến thức để đề xuất những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của thuốc hoá học BVTV đến quần thể sinh vật, môi trường, sức khoẻ con người.

- Năng lực số + Có kĩ năng về tìm kiếm dữ liệu: Tìm kiếm, phân tích, truy xuất dữ liệu làm minh chứng (các hình ảnh về thuốc trừ sâu hoá học, thuốc trừ sâu sinh học, thiên địch,con đường truyền thuốc hoá học bảo vệ thực vật, các hình ảnh biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại,. + Sáng tạo sản phẩm số: HS sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế sản phẩm báo cáo của nhóm. Hs sử dụng phân mềm Powerpoint đề trình bày báo cáo sản phẩm hoạt động nhóm. Học sinh sử dụng camera quay các video về quy trình chế biên các loại thuốc trừ sinh học và đăng lên các kênh Youtube.

Có các sản phẩm là các video trải nghiệm tại địa phương tuyên truyền các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây cam. - Năng lực giao tiếp kỹ thuật số: Sử dụng Google Drive, zalo thảo luận nhóm; trao đổi nội dung, nộp sản phẩm của nhóm. Phẩm chất Qua thực hiện nhiệm vụ học tập học sinh hính thành phẩm chất: - Chăm chỉ, tự giác tìm hiểu kiến thức hoàn thành nhiệm vụ. - Học sinh có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân trong hoạt động nhóm, có ý thức trách nhiệm tuyên truyền bảo vệ môi trường II.

THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU DẠY HỌC 1. Thiết bị - Tivi hoặc máy chiếu - Máy vi tính, máy điện thoại thông minh 2. Học liệu - Học liệu số, phần mềm: Video thiết kế biên tập hình ảnh nội dung trình chiếu trên màn hình , Microsoft PP trình chiếu bài giảng đa phương tiện, link Video: https://youtube.com/watch?v=97y8PQXISfg&feature=share https://youtu.be/JY0TEhxpq6c https://youtu.be/x9kG-ZUoThg https://www.com/watch?v=S2Zz3YRJPDY - Phần mềm Azota https://azota.vn/de-thi/dak6ij - Phần mềm Microsoft PP, Video Editor, Zalo https://zalo.me/g/basukv902 - Sách giáo khoa công nghệ 10 III. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao dung/chủ đề 1.

Phòng - Nêu được khái - Giải thích - Đề xuất và - Liên hệ công trừ tổng niệm phòng trừ được vì sao thực hiện được tác phòng trừ hợp dịch tổng hợp dịch cần phải áp dịch hại ở gia các giải pháp hại cây hại cây trồng dụng nhiêu đình, địa để tạo nên sản trồng (câu 1. BP khác nhau phương (câu phẩm sạch ở - Nêu được các khi tiến hành 3.1) gia đình, địa nguyên lí cơ bản phòng trừ - Đề xuất các phương (câu phòng trừ tổng tổng hợp dịch BP phòng trừ 4. hợp dịch hại cây hại cây trồng tổng hợp dịch trồng (câu 1. hại cây trồng - Xác định được - Phân tích phù hợp với ở các biện pháp được ưu, gia đình, địa 16 skkn chủ yếu của nhược điểm phương (câu phòng trừ tổng của các biện 3.

hợp dịch hại cây pháp phòng - Vận dụng trồng (câu 1. trừ tổng hợp được hiểu biết dịch hại(câu về phòng trừ 2.2) tổng hợp dịch hại cây trồng để tuyên truyền vận động mọi người thực hiện trong quá trình sản xuất ở gia đình, cộng đồng (3. Ảnh - Nêu được ảnh - Phân tích Vận dụng hưởng hưởng xấu của được nguyên được kiến thức của thuốc thuốc hóa học nhân của đã học để vận hóa học tới quần thể sinh những ảnh động, tuyên BVTV tới vật và môi hưởng đó (câu truyền mọi quần thế trường (câu 1.3) người sử dụng sinh vật thuốc hóa học và môi hợp lí nhằm trường hướng tới nền nông nghiệp bền vững (câu 3. Sản - Nêu được quy - Sản xuất các xuất trình chế biến lọa thuốc trừ thuốc trừ thuốc trừ sâu sâu sinh học từ sâu thảo thảo mộc (Câu các loại thiên mộc 1.5) nhiên dụng ở gia đình.

BIÊN SOẠN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Câu hỏi, bài tập ở mức độ nhận biết Câu 1.1: Hãy nêu khái niệm phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.2: Nguyên lí cơ bản của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng là gì? 17 skkn A. Trồng cây khỏe, bảo tồn thiên địch để khống chế sâu bệnh B. Bồi dưỡng kiến thức bảo vệ thực vật cho người sử dụng, đi thăm đồng phát hiện sâu bệnh sớm để kịp thời có biện pháp hạn chế sự gây hại của chúng C.

Tuyệt đối không sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật D.3: Khi tiến hành phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng cần áp dụng biện pháp nào? A. Biện pháp kĩ thuật và sử dụng giống mang gen kháng sâu bệnh B. Sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật C. Biện pháp kĩ thuật, sử dụng giống chống chịu sâu bệnh, sinh học, biện pháp cơ giới vật lí.

Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi dịch hại tới ngưỡng gây hại và các biện pháp khác không hiệu quả D.4: Sử dụng thuốc hóa học BVTV không hợp lí sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu nào? a. Rau màu xanh tốt, chất lượng sản phẩm được nâng cao, nhưng ô nhiễm môi trường phá vỡ cân bằng sinh thái. Gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, phát sinh đột biến kháng thuốc, diệt trừ quần thể sinh vật có ích. Gây bệnh hiểm nghèo cho con người.

Gây ô nhiễm đất, nước, không khí, phá vỡ thế cân bằng sinh thái phát sinh những dòng đột biến có lợi. Gây bệnh cho người. Gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nông sản, bảo vệ côn trùng có ích, gây bệnh hiểm nghèo cho người. Em hãy nêu quy trình chế biến thuốc trừ sâu thảo mộc từ tỏi, ớt, gừng? 2.

Câu hỏi/ bài tập ở mức độ thông hiểu Câu 2.1: Vì sao phải phối hợp nhiều biện pháp khác nhau trong phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng? Câu 2.2: Trình bày ưu điểm, nhược điểm của các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.3: Vì sao sử dụng thuốc hóa học BVTV lại gây ra những ảnh hưởng xấu tới quần thể sinh vật và môi trường? 3. Câu hỏi/ bài tập ở mức độ vận dụng Câu 3.1: Trong các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, gia đình hoặc mọi người ở địa phương em đã thực hiện được những biện pháp nào? Những biện pháp nào chưa được thực hiện? Vì sao? 18 skkn Câu 3.2: Gia đình Bác B ở huyện ngoại thành có mảnh vườn khá rộng. Nhận thấy nhu cầu rau sạch của người dân trong thành phố ngày càng cao, gia đình Bác B dự định sẽ dùng toàn bộ diện tích để trồng rau sạch. Bằng những hiểu biết của mình, em hãy tư vấn cho gia đình Bác B có một vườn rau đảm bảo dinh dưỡng, lại vừa sạch sâu bệnh.3: Cho đến nay, biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng vẫn chưa được mọi người chú trọng.

Em sẽ làm thế nào để tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng trong quá trình sản xuất rau ở gia đình, cộng đồng.4: Em có nhận xét gì về tình trạng sử dụng thuốc hóa học ở địa phương em. Bản thân cần làm gì để tuyên truyền, vận động người dân sử dụng thuốc hóa học một cách an toàn, hợp lí nhất? 4. Câu hỏi /bài tập ởmức độ vận dụng cao Câu 4.1: Bằng những hiểu biết thu nhận được qua bài học và điều tra thực tế, em hãy thử đề xuất các biện pháp kĩ thuật cần thiết ở gia đình, địa phương em nhằm đảm bảo yêu cầu 3 sạch: đất sạch, phân bón sạch, sạch sâu bệnh.2: Hiện tại ở gia đình em ruộng rau cải bị sâu ăn lá phá hoại rất nhiều. Em hãy tư vấn cho mẹ cách làm và sử dụng một loại thuốc trừ sâu tự chế từ thiên nhiên? V.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng cao năng lực số cho học sinh qua bảo vệ cây trồng và môi trường" tập trung vào việc phát triển kỹ năng số cho học sinh thông qua các hoạt động bảo vệ cây trồng và môi trường. Nội dung bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục học sinh về bảo vệ môi trường, không chỉ giúp nâng cao nhận thức mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết trong thời đại số. Việc này không chỉ góp phần bảo vệ thiên nhiên mà còn tạo ra những công dân có trách nhiệm và sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh giáo dục và quản lý trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ xây dựng môi trường văn hoá thẩm mỹ trong các trường cao đẳng đại học ở việt nam hiện nay, nơi bàn về việc tạo dựng môi trường học tập tích cực. Ngoài ra, Luận văn quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn huyện thanh thủy tỉnh phú thọ cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý giáo dục ở cấp tiểu học, giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống giáo dục. Cuối cùng, Luận văn thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non của các phòng giáo dục và đào tạo tỉnh bình dương sẽ mang đến thông tin bổ ích về sự xã hội hóa trong giáo dục mầm non, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực cho thế hệ trẻ.