Luận văn thạc sĩ kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực trong dạy học hóa học phần hợp chất hữu cơ tạp chức lớp 12 trung học phổ thông

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu kĩ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực trong, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Sư phạm Đà Nẵng

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm

2018

160
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.2. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện

1.3. Khái niệm năng lực

1.4. Cấu trúc của năng lực

1.5. Quá trình hình thành năng lực

1.6. Năng lực của học sinh

1.7. Các năng lực cốt lõi của học sinh

1.8. Chương trình dạy học phải được xây dựng và phát triển theo hướng phát triển năng lực học sinh

1.9. BÀI TẬP HÓA HỌC

1.10. Khái niệm bài tập hóa học

1.11. Ý nghĩa, tác dụng của BTHH trong giảng dạy hóa học

1.12. Phân loại chi tiết bài tập hoá học ở trường phổ thông

1.13. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP

1.14. Nguyên tắc thiết kế câu hỏi và bài tập tự luận

1.15. Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập

1.16. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1.17. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.18. Xây dựng công cụ đáng giá

1.19. THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.20. Xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra

1.21. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra (bảng trọng số)

1.22. Kỹ thuật viết câu hỏi đánh giá kết quả học tập

1.23. Ba nguyên tắc cơ bản viết câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả học tập

1.24. Một số nguyên tắc khi biên soạn câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

2. CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ TẠP CHỨC LỚP 12 THEO KIỂU NHIỀU LỰA CHỌN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC CHO HỌC SINH

2.1. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12NC Ở TRƯỜNG THPT LỚP 12

2.2. Nội dung chương trình hóa học lớp 12

2.3. Cấu trúc chương trình hóa học lớp 12NC (Phần hóa học hữu cơ tạp chức)

2.4. KĨ THUẬT CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

2.5. Nguyên tắc chung khi chế tác câu hỏi trắc nghiệm

2.6. Loại câu hỏi nhiều lựa chọn

2.7. Cách chế tác loại câu hỏi nhiều lựa chọn

2.8. Các kỹ năng cơ bản về viết câu hỏi nhiều lựa chọn

2.9. Một số chỉ dẫn cụ thể khi viết các câu hỏi nhiều lựa chọn

2.10. CHẾ TÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ TẠP CHỨC LỚP 12

2.11. Bảng trọng số của chương

2.12. Chương II: Cacbohiđrat

2.13. Chương III: Amin – Amino axit – Protein

2.14. Bảng trọng số chi tiết các bài trong chương

2.15. Bảng đặc trưng câu hỏi tự luận nhiều ý để hỏi

2.16. Các câu hỏi trả lời ngắn và câu hỏi trắc nghiệm khách quan

3. CHƯƠNG 3: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRÊN LỚP HỌC

3.1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRONG LỚP HỌC

3.2. Kĩ thuật đánh giá trong lớp học

3.3. Qui trình thiết kế và thực hiện kĩ thuật đánh giá trong lớp học

3.4. MỘT SỐ KĨ THUẬT ĐÁNH GIÁ TRONG LỚP HỌC

3.5. Nhóm kĩ thuật đánh giá mức độ nhận thức

3.6. Nhóm kỹ thuật đánh giá

3.7. XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA MINH HỌA

3.8. Qui trình xây dựng đề kiểm tra

3.9. Đề kiểm tra minh họa

3.10. Đề kiểm tra 15 phút

3.11. Đề kiểm tra 1 tiết

3.12. KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA

3.13. Mục đích khảo sát

3.14. Nhiệm vụ khảo sát

3.15. Tiến trình khảo sát

3.16. Đánh giá kết quả khảo sát

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Nâng cao năng lực học sinh

Nâng cao năng lực học sinh là mục tiêu chính của đề tài, tập trung vào việc phát triển khả năng tư duy, giải quyết vấn đề và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Đề tài nhấn mạnh việc chuyển từ giáo dục định hướng nội dung sang định hướng năng lực, giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn biết cách vận dụng chúng một cách hiệu quả. Phương pháp dạy học được thiết kế để rèn luyện các kỹ năng cần thiết, từ đó hình thành năng lực toàn diện cho học sinh.

1.1. Định hướng đổi mới giáo dục

Đề tài đề cập đến việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, chuyển từ việc truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực. Giáo dục định hướng năng lực không chỉ chú trọng vào hệ thống tri thức mà còn rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này giúp học sinh đáp ứng được nhu cầu của xã hội và thực tiễn cuộc sống.

1.2. Cấu trúc năng lực

Cấu trúc năng lực bao gồm bốn thành phần chính: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hộinăng lực cá thể. Mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực toàn diện của học sinh. Đề tài nhấn mạnh sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để tạo nên năng lực thực sự.

II. Câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học hóa học

Câu hỏi trắc nghiệm được xem là công cụ hiệu quả trong việc kiểm tra và đánh giá năng lực học sinh. Đề tài tập trung vào việc chế tác câu hỏi trắc nghiệm theo hướng phát triển năng lực, đặc biệt trong môn Hóa học lớp 12. Các câu hỏi được thiết kế không chỉ đánh giá kiến thức mà còn khả năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề của học sinh.

2.1. Kỹ thuật chế tác câu hỏi

Đề tài trình bày chi tiết về kỹ thuật chế tác câu hỏi trắc nghiệm, bao gồm các nguyên tắc và quy trình thiết kế. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung chương trình Hóa học lớp 12, đặc biệt là phần hợp chất hữu cơ tạp chức. Việc chế tác câu hỏi đa dạng và phong phú giúp đánh giá toàn diện năng lực học sinh.

2.2. Đánh giá năng lực học sinh

Đánh giá năng lực học sinh thông qua câu hỏi trắc nghiệm không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức mà còn khuyến khích học sinh phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề. Đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong việc đánh giá kết quả học tập một cách khách quan và toàn diện.

III. Phương pháp dạy học hóa học lớp 12

Phương pháp dạy học được đề cập trong đề tài tập trung vào việc phát triển năng lực học sinh thông qua các hoạt động học tập hiệu quả. Đặc biệt, việc sử dụng câu hỏi kiểm trabài tập hóa học được coi là công cụ quan trọng trong việc rèn luyện kỹ năng và kiến thức cho học sinh.

3.1. Học tập hiệu quả

Đề tài nhấn mạnh việc tạo ra môi trường học tập hiệu quả thông qua việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực. Học sinh được khuyến khích tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động, từ đó phát triển năng lực tự học và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề là một trong những năng lực cốt lõi được đề tài tập trung phát triển. Thông qua các bài tập và câu hỏi trắc nghiệm, học sinh được rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực toàn diện.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN [1], [2], [3], [4] 1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Sau 2015, Đảng, Nhà nước đã đưa ra định hướng đổi mới: “Chuyển từ nền giáo dục định hướng theo nội dung sang định hướng theo năng lực” - Bản chất của giáo dục định hướng theo nội dung là: + Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được qui định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng.

Chúng ta chú trọng trang bị cho người học một hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. + Tuy nhiên giáo dục theo định hướng nội dung lại chưa chú trọng đến khả năng ứng dụng tri thức đã học của người học vào trong thực tiễn lao động và cuộc sống. Kết quả đào tạo của người học chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay. - Bản chất của giáo dục định hướng năng lực: + Chương trình giáo dục không chỉ chú ý trang bị về hệ thống tri thức khoa học của các môn học, mà đặc biệt chú trọng đến việc rèn luyện những kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống để hình thành và phát triển những năng lực cơ bản của người lao động.

+ Giáo dục định hướng năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết, mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức quá trình dạy học và đánh giá kết quả dạy học. + Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được và có thể định lượng được. + Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người 6 học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học.

Kết quả này của người học sẽ đáp ứng được nhu cầu tực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống. Tóm lại: Chương trình giáo dục phổ thông của nước ta sau năm 2015 nhằm vào các định hướng lớn về đổi mới mục tiêu giáo dục: Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu là dạy chữ sang nền giáo dục kết hợp hài hòa dạy chữ, dạy nghề và dạy người; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu nặng về ứng thí, bằng cấp sang nền giáo dục thực học, thực làm, coi trọng năng lực; Chuyển nền giáo dục từ chủ yếu đào tạo theo khả năng của các cơ sở giáo dục sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học. Khái niệm năng lực Năng lực: hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định. Chẳng hạn: khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh,… thường được đánh giá bằng các trắc nghiệm trí tuệ.

Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động. Cấu trúc của năng lực [1] Theo quan điểm của các nhà sư phạm người Đức, cấu trúc chung của năng lực gồm 4 năng lực thành phần sau: - Năng lực chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả, chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực “Nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn.

Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. - Năng lực phương pháp (Methodical competency): là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và 7 vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn, trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề.

- Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. - Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những qua điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.3: THÀNH PHẦN NĂNG LỰC VÀ TRỤ CỘT GIÁO DỤC THEO UNESCO [2] 8 1.

Quá trình hình thành năng lực Theo tài liệu: “D. The Challenge of a Competence in Academic Staff Developmen.CELT, 2006”, quá trình hình thành năng lực có thể mô hình hóa bằng một sơ đồ, gồm các bước tăng tiến hình thành năng lực như sau: 1. Tiếp nhận thông tin 2. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết kiến thức) 3.

Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng) 4. Thái độ và hành động 5. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực 6. Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo 7.

Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề.4: MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 9 Năng lực nghề Chuyên nghiệp – Kinh nghiệm Năng lực – Trách nhiệm Hành động – Sự đầy đủ Khả năng – Thái độ Kiến thức - Áp dụng Thông tin – Xử lí - Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học. Tuy nhiên cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh 10 nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp. Vì vậy cần phải có thêm bước 6, 7 mới tạo ra được năng lực nghề nghiệp. Năng lực của học sinh - Năng lực học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng , thái độ, … phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống.

- Có ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của học sinh: + Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, khả năng học được,… mà quan trọng là khả năng hành động, ứng dụng, vận dụng tri thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của cuộc sống đang đặt ra với các em. + Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với lứa tuổi mà là sự kết hợp hài hoà của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra (gồm động cơ, ý chí, sự tự tin và trách nhiệm xã hội,…). + Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ở rong lớp học và ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường giáo dục chính thống giúp học sinh hình thành những năng lực chung, năng lực chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi, song đó không phải là nơi duy nhất.

Những môi trường khác như gia đình, cộng đồng,… cũng góp phần bổ sung và hoàn thiện các năng lực của các em. Các năng lực cốt lõi của học sinh [3] Năng lực cốt lõi (năng lực chung): là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của học sinh. Các năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI gồm: 1, Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông.

11 2, Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức về thế giới, kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp, kiến thức về chăm sóc sức khoẻ và kiến thức dân sự. 3, Các năng lực tư duy và học tập: năng lực giải quyết vấn đề và năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới và sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế,… 4, Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông. 5, Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội,… Những năng lực cốt lõi này cần được nhận diện như là kết quả đầu ra (chuẩn đầu ra) của quá trình dạy và học. Vì vậy nhất thiết phải phát triển được các chương trình giáo dục và vận dụng các chiến lược dạy học, các kiểu tổ chức dạy học phù hợp để nuôi dưỡng, hình thành các năng lực này.

Chương trình dạy học phải được xây dựng và phát triển theo hướng phát triển năng lực học sinh [4] Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng phát triển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao năng lực học sinh qua câu hỏi trắc nghiệm trong dạy học hóa học lớp 12" tập trung vào việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm như một công cụ hiệu quả để phát triển năng lực học tập của học sinh trong môn Hóa học lớp 12. Tài liệu nhấn mạnh cách thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khoa học, phù hợp với mục tiêu giáo dục, giúp học sinh rèn luyện tư duy phản biện, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Đồng thời, nó cung cấp các phương pháp giảng dạy sáng tạo, hỗ trợ giáo viên trong việc đánh giá và cải thiện chất lượng học tập của học sinh một cách toàn diện.

Để mở rộng kiến thức về phương pháp giảng dạy hiệu quả, bạn có thể tham khảo Dạy học khám phá chủ đề hình học trực quan lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy lập luận toán học, một nghiên cứu sâu về cách tiếp cận tương tự trong môn Toán. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng Anh cung cấp góc nhìn về phát triển kỹ năng nói tiếng Anh, một kỹ năng quan trọng khác trong giáo dục. Cuối cùng, Luận văn dạy học đọc hiểu truyện đồng thoại cho học sinh lớp 6 là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy cho học sinh.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến các phương pháp giảng dạy đa dạng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về giáo dục hiện đại.