Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN DE TÀI - Chương 2. THIẾT KÉ DẠY HỌC CHUYÊN ĐÈ VẬT LÍ VỚI GIÁO DỤC VE BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG - Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHAM CHUONG 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA ĐÈ TÀI 1. Năng lực giao tiếp và hợp tác 1. Khái niệm năng lực giao tiếp và hợp tác Theo Nguyễn Ái Quốc, “Nang lực GT-HT là kha năng HS huy động các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tinh cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ¥ chí nhằm thực hiện thành công hoạt động giao tiếp trong các tình huéng khác nhau. Theo Lê Thị Minh Phương cho rằng: “Năng lực hợp tác là một dạng năng lực cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức giữa tri thức cân thiết cho sự hợp tac, kĩ năng và thai độ, giá trị, động cơ cả nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cu thể.
Trong đó, mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những trì thức. ki năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác ”. Theo Nguyễn Chiến Thắng (2018). năng lực GT-HT được xem là một trong những năng lực quan trọng của con người trong xã hội hiện đại [16].
Như vậy, có thé hiểu năng lực giao tiếp và hợp tác là kha năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và biết cách cùng làm việc, lắng nghe, chia sẻ thông tin va quan tâm tới nhau, giúp đỡ, hỗ trợ lần nhau, phát huy thé mạnh của mỗi thành viên trong một công việc, lĩnh vực nào đó vi mục đích chung có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm. Cấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tác Theo chương trình GDPT 2018, năng lực GT-HT của HS thé hiện qua 6 thành tô chính: Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; Xác định nhu cầu vả khả năng của người hợp tác; Tô chức và thuyết phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế. Tác giả Đỗ Hương Tra đã phân tích các hoạt động hợp tác thành chuỗi các hành động gắn bó với nhau và đưa ra cấu trúc năng lực hợp tác gồm các 4 thành tô với các chỉ số hanh vi tương ứng [17], tập trung vào các thanh phan của năng lực hợp tác. Cau trúc năng lực hợp tác theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Hương Tra [17] Năng lực thành tô Xác định nhiệm vụ can thực hiện; phân chia nhiệm vụ (1) Xác định mục đích hợp tác thành các nhiệm vụ nhỏ; xác định nhu cầu hợp tác (mong muốn) của các thành viên trong nhóm.
-(2) Tạo nhóm và lập kế | Di chuyển, tao nhóm hợp tác; nêu được kha năng của hoạch hợp tác các thành viên trong nhóm; lập kế hoạch hợp tác. Xác định vị trí và nhiệm vụ của bản thân trong hoạt (3) Tham gia hoạt động | động hợp tác; thực hiện nhiệm vụ được giao; nêu ý kiến hợp tác cá nhân - kết quả thực hiện nhiệm vụ; lắng nghe, phản hoi ý kiến. (4) Đánh giá hoạt động hợp tác của bản thân vả | Tự đánh giá; đánh giá lẫn nhau; đánh giá kết quả hoạt của các thành viên khác | động nhóm. trong hoạt động hợp tác Năm 2020, Nemiro và cộng sự nghiên cứu hành vi hợp tac và xây dựng công cụ đánh giá năng lực GT-HT (Collaboration Assessment Rubric) trong học tập là bảng rubric đánh giá dựa trên 7 thanh tô của HS: Tập trung: Nỗ lực: Giao tiếp; Giải quyết van đề; Tham gia giải quyết van đề; Thái độ; Trách nhiệm [18].
Theo nghiên cứu của Nemiro (2020), các biêu hiện năng lực GT-HT được thê hiện đầy đủ hơn cả khía cạnh giao tiếp và hợp tác, được thé hiện ở bảng 1. Cấu trúc năng lực giao tiếp và hợp tac của Nemiro [18] Năng lực thành tổ Biểu hiện hành vi (1) Tập trung vào nhiệm | Luôn tập trung vào nhiệm vụ và những việc can phải vụ của nhóm làm. Rất tự chỉ đạo. Đóng góp các no lực, kiên thức, ý tưởng và kỹ năng ở (2) Nỗ lực hoặc đóng mức độ cao; khuyến khích và hỗ trợ những nỗ lực của góp cho nhiệm vụ của những thành viên khác trong nhóm; đóng góp bình nhóm đăng.
Tôn trọng lăng nghe, tương tác, thảo luận và đặt câu hỏi (3) Hành vi giao tiếp cho tat cả các thành viên trong nhóm trong qua trình thảo luận và giúp nhóm đạt được sự dong thuận. | (4) Kỹ năng giải quyết Chủ động tìm kiếm và gợi ý giải pháp cho van đề; sẵn van dé sàng thỏa hiệp. Luôn cô ging và kiêm tra các giải pháp định ky. (5) Tham gia tìm hiểu Thực hiện hiệu chỉnh hợp lý.
Không nan lòng khi giải pháp không hiệu quả. (6) Thái độ đôi với | Luôn có thái độ tích cực về nhiệm vụ của nhóm vả công nhiệm vụ của nhóm việc của những thành viên khác trong nhóm. Công cụ Co-Measure đã được xây dựng như hiện tại với 4 thành tô chính: tương tác ngang hang; giao tiếp tích cực: đa dạng phương pháp giải quyết; tiếp cận liên môn [19]. Công cụ Co - Measure và Nemiro là hai công cụ phù hợp và có độ tin cậy trong việc đánh giá biêu hiện năng lực GT-HT của HS.
Trong đó, công cụ của Nemiro phù hợp dé đánh giá những biêu hiện trực tiếp và phù hợp với những hoạt động nhóm hợp tác trong thời gian cụ thê, nhiệm vụ cụ thể trong thời gian ngắn trên lớp học. Đề xác định công cụ đánh giá năng lực GT-HT cho đề tai, chúng tôi thực hiện đối chiếu các cầu trúc năng lực bao gồm cấu trúc năng lực theo nghiên cứu của tác giả Đỗ Hương Trà, cấu trúc năng lực GT-HT theo CT GDPT 2018, công cụ đánh giá năng lực GT-HT của Co-measure và công cụ của Nemiro (nội dung được sắp xếp từ trái sang phải tại hình 1. ⁄ Xắc địch rhiệm vụ cần thực tiện `§ 8 : He cm F H : ị = 2 H: ẳ H i S| ụ̀ ỉz i ae = „“ oe \\ a se ‘ ` VN ae , `. Pd ` | Lắng nghe, phần hồi ý kiến : Ý Gh chip tg bop it quả bợp tác 4 Trehriệm Hình 1.
Đối chiếu công cụ đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác Dựa vào đối chiều và phân tích, chúng tôi nhận thay các điểm tương đồng giữa các công cụ. Cau trúc năng lực được dé xuất bởi tác giả Đỗ Hương Trà được xây dựng dựa trên chính tiến trình tô chức day học hợp tác và trên cơ sở chương trình giáo dục phé thông tông thé 2018. Các biểu hiện hành vi theo cấu trúc của tác giả cũng đều được bộc lộ trong các chỉ số hanh vi trong công cụ cua Nemiro va công cụ Co- measure. Dựa trên các nghiên cứu đã phân tích, chúng tôi chọn lọc và đưa ra cau trúc năng lực GT-HT được hoàn thiện với 6 thành tô với 11 biểu hiện hiện hành vi.
Cau trúc năng lực giao tiếp và hợp tác của HS được sử dụng trong đề tài Thành tế Biểu hiện hành vi Ma 1. Xác định mục đích và |HS xác định được mục đíc nhu cầu hoạt động. nhu cầu chung của nhóm, nhu cả 1. Xác đỉnh mục |€ủê các thành viên trong mong muốn vai trỏ của từng đích nội dung, phương tiện và thái HS xác định nội dung công độ giao tiếp : iéc, yêu cau công việc, xác 1.
: bse ce sẽ định trình tự thời gian thực hiệ ác công việc, HS tôn trọng lẫn nhau, biết £ , 2. Thiet lập, phat - huyền khích, động viên cá triểu các duan bê xẽ 2. Sự tôn trọng : sẽ ; ; q Lê thanh viên trong nhóm, ch hội; điều chỉnh và động giúp đỡ. hoá giải các mâu HS biết cách lắng nghe và nhậ thuần 2.
Sự phản hỏi HS xaxác c địnhđịnh đưdu viỆC ợcge cocông ng VI ệc 3. Xác định trách ˆ ` ` 3. Trách nhiệm của bản ủa bản thân, cách thức thực nhiệm và hoạt động thân viện công việc và hoản thành của bản thân „ `" đúng thời hạn. a à a sy S xác định rõ rang vai trò va 4.
Xác định nhu câu | 4. Xác định nhu cau va khả năng làm việc của mỗi và khả năng của | khả năng của các thành E i hành viên va phân công phủ ngườiời hợp tátác hợp viên trong nhó nhóm iên trong hợp. HS giao tiếp cởi mở, biết trao 5. Trao đôi thông tin di các thông tin phù hợp với ội dung bài học "mm F HS chủ động tìm kiếm, dé xua 5.
Tô chức và thuyêt phục người khác 5. Giải quy quyết van đề ác giảigiải pháp pháp phù phù hợp hợp với nội ộ dung nhiệm vụ. HS luôn cô gắn đóng góp nhié 5. Sự nỗ lực ông sức, ý tưởng và hỗ trợ cá thành viên khác trong nhóm HS tự xem xét, phản ánh tự đánh giá hiệm vụ của bản thân và các 6.
Đánh giá hoạt á nhân khác trong nhóm. HS xem xét và phản ánh được 6. Danh giá két quả hoạt l ; kết quả hoạt động nhóm dụ động nhóm trên toản bộ quá trình làm việc Dựa vào cầu trúc năng lực GT-HT được đề cập ở trêm, chúng tôi đề xuất các tiêu chí chất lượng cho các biểu hiện hành vi năng lực GT-HT gồm 11 biểu hiện hành vi với 4 mức độ tương ứng như thê hiện trong bảng 1. Rubric đánh giá năng lực giao tiếp và hợp tác của HS được sử dung trong dé tài Thành phần Chỉ số - Mức 4.
Xác định được toàn bộ nhiệm vụ và các bước dé thực hiện, luôn tập trung vào nhiệm vụ và những gì cần phải làm. Không bị ảnh hưởng bởi các nhân tổ ngoài nhóm. Xác định được toàn bộ nhiệm vụ cụ thê, mục đích và nhu tập trung vào nhiệm vụ hầu hết thời gian. Hiểm cau hoạt động, khi bị ảnh hưởng bởi các nhân tố ngoài nhóm.
nhu cầu của các Mức 2. Xác định được một vài nhiệm vụ cụ thé, thành viên trong 1. Xác định | nhóm tập trung vào nhiệm vụ trong một số thời gian. Thinh thoảng bị ảnh hưởng bởi các nhân tố ngoài mục đích, nội dung nhóm.
phương tiện Mức 1. Không xác định được nhiệm vụ và hiểm và thái độ khi tập trung vào nhiệm vụ. Thường xuyên bị ảnh giao tiếp Mức 4. Luôn hoàn thành tat cả công việc được giao đúng thời hạn.
Hoàn thành tất cả công việc được giao, 1. Tập trung — | hau hết đúng thời hạn. Hiểm khi hoàn thành công việc được giao nhưng tat ca đúng thời hạn. Hiểm khi hoàn thành công việc và hiếm khi hoàn thành đúng thời hạn.
Thiết lap, Mức 4.