chương 1 21 Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank 22 2.Tổng quan về Vietcombank 22 2.Quá trình hình thành và phát triển 22 2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank 23 2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ 2009-2013 23 2.Phân tích các yếu tố nội bộ của Vietcombank 24 2.Năng lực tài chính 24 2.Năng lực công nghệ 31 ix 2.Nguồn nhân lực 32 2.Hệ thống kênh phân phối 33 2.Năng lực quản lý 34 2.Năng lực cạnh tranh về thương hiệu 36 2.Phân tích môi trường bên ngoài anhcủa Vietcombank 37 2.Môi trường vĩ mô 37 2.Môi trường kinh tế 37 2.Môi trường chính trị và pháp luật 38 2.Môi trường văn hóa, xã hội 40 2.Môi trường công nghệ 41 2.Môi trường vi mô 41 2.Các đối thủ tiềm năng 41 2.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 42 2.Áp lực từ các sản phẩm thay thế 55 2.Áp lực từ khách hàng 55 2.Áp lực của người cung ứng 56 2.Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietcombank 57 2.Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) 57 2.Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài (EFE) 59 2.Ma trận hình ảnh cạnh tranh 61 Kết luận chương 2 63 Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank 64 3.Viễn cảnh và dự báo nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng trong trung và dài hạn 64 3.Viễn cảnh đối với dịch vụ ngân hàng 64 3.Các yếu tố làm tăng nhu cầu đối với dịch vụ ngân hàng 65 x 3.Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank 66 3.Mục tiêu và tầm nhìn đến 2020 66 3.Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh của Vietcombank 66 3.Định hướng hoạt động kinh doanh trong giai đoạn hiện nay 66 3.Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank 67 3.Cơ sở để đưa ra các giải pháp 67 3.Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank 67 3.Tạo nguồn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 72 3.Phát triển thị trường 74 3.Tăng cường hợp tác với các đối tác chiến lược 75 3.Mở rộng lãnh vực hoạt động hướng tới hình thành tập đoàn ngân hàng tài chính 76 3.Kiến nghị với Chính phủ 77 3.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính 77 3.Kiến nghị liên quan đến môi trường pháp lý và chính sách 77 3.Kiến nghị về chiến lược pháp triển 78 3.Kiến nghị liên quan đến quản trị và vận hành 78 Kết luận chương 3 79 Kết luận 80 Danh mục tài liệu tham khảo 81 Phụ lục xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu AGRIBANK Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ALCO Ủy ban quản lý Tài sản nợ - Tài sản có APEC Asia-Pacific Economic Cooperation ATM Máy rút tiền tự động BCTC Báo cáo tài chính BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư phát triển Việt Nam CAR Hệ số an toàn vốn CG Chuyên gia CNTT Công nghệ thông tin CP Cổ phần DNNN Doanh nghiệp nhà nước EMV Chuẩn thẻ thanh toán thông minh do 3 liên minh thẻ lớn nhất thế giới là Europay, Master Card và Visa đưa ra. EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam EXIMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam IMF Quỹ tiền tệ quốc tế GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐQT Hội đồng quản trị HSBC Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn HSBC HTX Hợp tác xã KH Kế hoạch LD Liên doanh MB Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội Việt Nam xii MHB Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long NDT Nhân dân tệ NHĐT Ngân hàng điện tử NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại OCBC Oversea Chinese Banking Corp PGS.TS Phó Giáo sư – Tiến sĩ ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu SACOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn TECHCOMBANK Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam TH Thực hiện TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn UOB United Oversea Bank Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam VIETINBANK Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam VN Việt Nam VPB Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng XNK Xuất nhập khẩu WTO The World Trade Organization xiii DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG VÀ PHỤ LỤC Hình Trang Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Vietcombank 23 Hình 2.2: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tổng vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của Vietcombank từ năm 2009-2013 25 Hình 2.3: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng huy động vốn từ nền kinh tế, tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank và toàn hệ thống ngân hàng từ năm 2009-2013 27 Hình 2.4: Biểu đồ mạng lưới giao dịch của Vietcombank năm 2013 33 Hình 2.5: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam từ năm 2009-2013 37 Hình 2.6: Biểu đồ tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của một số ngân hàng năm 2013 43 Hình 2.7: Biểu đồ thị phần huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng của một số ngân hàng năm 2013 46 Hình 2.8: Biểu đồ thị phần dư nợ tín dụng của một số ngân hàng năm 2012 47 Hình 2.9: Biểu đồ tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank và toàn hệ thống ngân hàng từ năm 2009-2013 48 Hình 2.10: Chỉ số sức mạnh thương hiệu Quý 3/2012 của một số NHTM 54 Bảng Bảng 2.1: Quy mô vốn chủ sở hữu Vietcombank từ năm 2009-2013 24 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Vietcombank từ năm 2009-2013 26 Bảng 2.3: Hệ số đòn bẩy huy động vốn Vietcombank từ năm 2009-2013 28 Bảng 2.4: Tình hình dư nợ và tốc độ tăng trưởng tín dụng Vietcombank và toàn hệ thống ngân hàng từ năm 2009-2013 29 Bảng 2.5: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2009-2013 30 Bảng 2.6: Tỷ lệ an toàn vốn CAR của các loại hình tổ chức tín dụng năm 2013 44 Bảng 2.7: Tốc độ phát triển bình quân hàng năm từ 2009-2013 về huy xiv động vốn của Vietcombank 45 Bảng 2.8: Thị phần huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng tại Vietcombank 45 Bảng 2.9: Bảng xếp hạng chung của ngân hàng về ứng dụng CNTT 50 Bảng 2.10: Trình độ cán bộ một số ngân hàng năm 2013 51 Bảng 2.11: Số lượng điểm giao dịch và máy ATM của một số ngân hàng năm 2013 51 Bảng 2.12: Bảng xếp hạng tín nhiệm S&P đối với một số ngân hàng 53 Bảng 2.13: Thang điểm bình quân của 5 chuyên gia về uy tín thương hiệu của 10 ngân hàng 53 Bảng 2.14: Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Vietcombank 58 Bảng 2.15: Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của Vietcombank 60 Bảng 2.16: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 62 Phụ lục Phụ lục 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ 2009-2013. Phụ lục 2: Quy mô vốn chủ sở hữu & tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh của một số ngân hàng trong nước năm 2013. Phụ lục 3: Quy mô vốn huy động của một số ngân hàng năm 2013.
Phụ lục 4: Quy mô dư nợ tín dụng một số ngân hàng năm 2013. Phụ lục 5: Quy mô nguồn nhân lực của một số các ngân hàng năm 2013. Phụ lục 6: Cơ cấu chuyên gia. Phụ lục 7: Danh sách chuyên gia.
Phụ lục 8: Bảng câu hỏi khảo sát điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Phụ lục 9: Bảng câu hỏi khảo sát cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Phụ lục 10: Bảng câu hỏi khảo sát năng lực cạnh tranh của một số ngân hàng thương mại Việt Nam. xv Phụ lục 11: Mức độ quan trọng của các yếu tố nội bộ của Vietcombank.
Phụ lục 12: Thang điểm của các yếu tố nội bộ. Phụ lục 13: Mức độ quan trọng của các yếu tố môi trường bên ngoài. Phụ lục 14: Thang điểm của các yếu tố môi trường bên ngoài. Phụ lục 15: Mức độ quan trọng của các yếu tố cạnh tranh.
Phụ lục 16: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Đánh giá của các chuyên gia). 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH: 1.Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, đã xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế thị trường. Cạnh tranh xuất phát từ hai điều kiện cơ bản là phân công lao động xã hội và tính đa nguyên chủ thể lợi ích kinh tế, điều này làm xuất hiện các cuộc đấu tranh giành lợi ích kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các tổ chức trung gian, thực hiện phân phối lại các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Cuộc đấu tranh này dựa trên sức mạnh về tài chính, kỹ thuật công nghệ, chất lượng đội ngũ lao động, quy mô hoạt động của từng chủ thể.
Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích, với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và với người tiêu dùng là tiện ích tiêu dùng. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”, cụ thể như sau: - Theo P.Samuelson trong quyển Kinh tế học (2012) thì: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”. - Theo Michael Porter trong quyển Chiến lược cạnh tranh (1996) thì “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.
Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”. - Theo Từ điển bách khoa VN (tập I) (2011) định nghĩa: “Cạnh tranh trong kinh doanh là một hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ 2 cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. Qua các định nghĩa trên, có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau: - Một là, cạnh tranh là sự ganh đua nhằm lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt.