phần mở đầu.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trùng với tên chương; Một số nội dung khá dàn trải; Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh chưa đẩy đủ; Nếu có thể nên bổ sung nội dung liên quan đến đặc thủ của lĩnh vực bán lẻ và kinh nghiệm từ một số doanh nghiệp khác. ~ Luận văn sẽ tốt hơn nữa nếu có thêm dữ liệu sơ cắp; Phương pháp, cách thức xếp hang năng lực cạnh tranh của công ty (trang 53) căn luận giải rõ rằng hơn. ~ Nên có thứ tự ưu tiên thực hiện giải pháp. Kết luận Vẻ cơ bản đây là một công trình nghiên cứu độc lập và nghiêm túc của tác giả.
Luận văn đáp ứng các yêu câu của luận văn Thạc Sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh và có thể đưa ra bảo vệ để tác giá Hoàng Anh Tuần nhận học vị thạc Sỹ. Câu hỏ, ~ Đề nghị học viên giải thích bảng 3. ~ Hạn chế lớn nhất hiện nay của công ty là gì? Luận giải ảnh hướng của nó tới năng lực cạnh tranh của công ty và biện pháp khắc phục? Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2017 Người nhận xét “of TS. Nguyễn Thị Thu Thủy MỤC LỤC DANH MỤC CAC CHU VIET TAT DANH MUC SO DO, HINH VE DANH MỤC CÁC BÁNG TÓM TAT LUAN VAN CHUONG | : TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Các công trỉnh nghiên cửu của tác giả nước ngoài về năng lực cạnh tranh 1. Các công trình nghiên cứu của tắc giả trong nước về năng lực cạnh tranh. Các luận văn nghiễn cửu về năng lực cạnh canh của công ty bán lẻ 1.4, Nhận xét từ tổng quan nghiên cửu vả định hưởng nghiên cứu. CHUONG 2 :CO SG LY LUAN VE NANG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Vai trò của cạnh tranh 2. Lợi thể cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh.
Các cắp độ đánh giá năng lực cạnh tranh. Các mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh.Các tiêu chỉ đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tốc độ tăng trướng thị phản. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận.
Tí suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, 2. Ti suất sinh lợi trên tổng tải sản. Sự hài lòng của khách hàng 3.Các nhân tố ánh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. CHƯƠNG 3 :THUC TRANG NANG LUC CANH TRANH CUA CONG TY CO PHAN BAN LE KY THUAT SO FPT.
Tổng quan về côngt 3. Quả trình hình thành vả phát triển.2, Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phẩn Bán lẻ Kỳ thuật số FPT. Lợi thể cạnh tranh hiện tại của công ty.
Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của cồng ty. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Tiểm lực tải chỉnh. Chất lượng nguồn nhãn lực 3.
Quy mô vả địa điểm chuỗi cửa hãng. Chất lượng dịch vụ cụng cấp. Năng lực truyền thông và Marketing. Trình độ công nghệ 3.Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công 3.
Thành tựu và hạn chế. Phân tích nguyễn nhân. CHƯƠNG 4: DE XUẤT GIẢI Pade NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA cons TY CO PHAN BAN LE KY THUAT SO FPT.1, Ké hoạch phát triển giai đoạn 2017-2 của 020 công ty 4. Giảm tỉ lệ chủ sở hữu.
Mỡ rộng mặt hằng bán lẻ 4. Liên kết với công ty khác.5: Ấp dụng công nghệ mới 4. Để xuất giải pháp nắng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần bán lẻ kỹ thuật số FPT.1, Giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhãn lực. Giải pháp để đa dạng hóa sản phẩm.
Giải pháp đấy mạnh hoạt động Marketing.6, Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tn.Một số kiến nghị chính sách vĩ mô. 103 DANH MỤC CÁC CHU VIET TAT FPT Công ty cổ phẩn FPT FPTIShop | Công ty Cổ phẩn Bán lé Kỳ thuật số FPT FPT IS FPT Information System FPT Trading | Công ty TNHH Thươmại ng FPT NLCT Nâng lực cạnh tranh PR Quan hệ công chủng ROE Ti suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. ROA Ti sudt loi nhuận trên tổng tải sản TGDD Công ty Cổ phần Thể giới Di động TNHH Trách nhiệm hữu hạn MWG Công ty Có phần Đâu tư Thể giới đi động DANH MỤC SƠ ĐỎ, HÌNH VỀ Hình 2. Các lợi thể cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh của Port Hình 2.
Các nhân tổ cơ bản tạo nên lợi thể cạnh tranh. Các cấp độ cạnh tranh. Mô hình 8 phương pháp để dành chiến thắng Hình 2. Mô hình 7 nhân tổ ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của cửa hằng bản lẽ.6, Mô hình các nhân tổ quyết định năng lực cạnh tranh Hình 2.
Quy trình đánh giá năng lực cạnh tranh. Các nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ Hình 3. Sơ đổ cơ cầu tổ chức của công ty. Thị phần bán lẻ thiết bị công nghệ năm 2015 Hình 3.3, Thị phẩn bản lẻ máy tính xách tay năm 2016 Hình 3.
So sánh số lượng nhân viễn tại 2 công ty, Hình 3. Trình độ học vấn của nhân viên. So sánh điện tích cửa hằng của 2 công ty Hình 3.7, So sánh vị trí cửa hằng của 2 công ty. DANH MUC CAC BANG Bang 2.1, Céc tiéu chi danh gid NLCT va tie gid.
Các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tảng 3,1. Thị nhẫn của công ty qua các năm. Tốc độ tăng trưởng thị phẩn của côn ty gqua các nằm. Doanh thu vả lợi nhuận cúa cõng ty qua các năm.4, Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty qua các năm.
So sánh các chỉ tiéu danh giả hiệu quả sinh lời của 2 công ty Bảng 3.6, Trọng số của các tiêu chí đánh giả năng lực cạnh tranh. So sánh năng lực cạnh tranh giữa 2 công ty Bang 3. Sơ sánh vốn điều lệ năm 2016. So sánh vốn của 2 công ty qua các năm Bang 3.
Tỉ lệ nhãn viên phải đảo tạo lại năm 2011 Bảng 3. tiéu chi lựa chọn cửa hàng. So sánh giá cả của 2 công ty. So sảnh tập hàng hỏa của 2 công ty.
So sánh số lượng cửa hằng của 2 công ty Bảng 3. So sánh cửa hàng của 2 công ty. So sánh chất lượng dịch vụ của 2 công ty Bang 3. Đồn bẩy thương hiệu.
TRUONG DAI HQC KINH TE QUOC DAN HOANG ANH TUAN NANG CAO NANG LUC CANH TRANH CUA CONG TY CO PHAN BAN LE KY THUAT SO FPT CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH TONG HOP TOM TAT LUAN VAN THAC Si HÀ NỘI, 2017 TOM TAT LUAN VAN Với tốc độ phát triển của công nghệ rất nhanh như hiện nay, các doanh nghiệp nói chưng đều cần phải nắm bắt kịp thời xu hướng phát triển của công nghệ cũng như xu hướng phát triển của thị trường. Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị công nghệ thì ngoài việc nắm bắt kịp thời xu hướng công nghệ thì còn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các công ty lớn trên thị trường. Các đối thủ cạnh tranh nay không chỉ đến từ trong nước mà côn la các tập đoàn đa quốc gia cỏ nguồn vốn lớn và quy trình bán hàng đã được chuẩn hóa. Từ năm 2007 đến nay, với sự xuất hiện của điện thoại iPhone đã thay đổi một cách toàn diện vẻ thiết bị công nghệ, tạo ra một ki nguyên mới về thiết bị cằm tay cho các cá nhân người sử dụng.
Đồng thời nó còn mở. ra hảng ngân dịch vụ mới cũng như thúc đẩy các dịch vụ bán lẻ có sẵn lên đến một tam cao mới. Đổi với nhu cầu của thị trường, hiện nay hẳu hết các cá nhân đều có nhu cầu sử dụng điện thoại thông minh cũng như máy tính để làm việc và giải trí. Mỗi một cá nhân đang sở hữu ít nhất là I thiết bị công nghệ cao, với số lượng hơn 90 triệu dân như hiện nay tai Việt Nam thi đây là một thị trường đầy tiểm năng cho các công ty bán lẻ.
Một mặt thu nhập của người dân tăng lên nhưng mặt khác lả công nghệ phát triển cho. phép tạo ra các thiết bị với giá thành rẻ nhưng vần đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng dẫn đến việc nhu cẩu của người dân tăng cao, Với các yếu tố kể trên, làm thế nảo để một doanh nghiệp trong ngành bán lẻ thiết bị công nghệ có thẻ cạnh tranh được với các công ty khác là câu hói lớn với mỗi doanh nghiệp trong ngành nay, Dé tai “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phan Ban lẻ Kỹ thuật số FPT" nhằm mục đích đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của công ty đang ở mức độ nảo, tìm ra các điểm chưa tốt hiện nay của công ty thông qua các nhân tổ ảnh hướng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Thông qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp đễ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty một cách thiếtthực và hiệu quả. ñ “hông qua các nghiên cứu trước đây của các nha kinh tế học, tác giả tiếp cận đề tài với phương pháp luận chính lả các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bán lẻ.
Các nghiên cứu mả tác giá tham khảo bao gồm các bài báo khoa học, sách chuyên nganh của các tác gia nước ngoài; bên cạnh đó là các bài báo khoa học, luận văn của các tác giá trong nước. Với các nguồn tham khảo tin cậy, tác giả để xuất 6 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty bán lẻ thiết bị công nghệ bao gồm: ( ) thị phần, (2) tốc độ tăng trưởng thị phẩn, (3) tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, (4) ROE, (5) ROA, (6) sự hài lòng của khách hảng. Vả bộ các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty bán lẽ bao gồm: (1), tiểm lực tài chính, (2) chất lượng nguồn nhân lực, (3) giá cả, (4) tập hàng hóa, (5) quy mô và địa điểm chuỗi cứa hàng, (6) chất lượng dich vu, (7) năng lực truyền thông và Marketing, (8) trình độ công nghệ. Từ khung kết cấu nảy, tác giá đã thu thập dữ liệu thứ cấp để đi sâu nghiên cứu các tiêu chí đánh giá vả các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
Nguồn dit liệu thứ cấp được tác giả sử dụng là các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo nghiên cửu thị trường của các công ty tư nhãn vả các báo cáo nội bộ của công ty. Đây là các nguồn dữ liệu có độ tin cậy cao, được sử dụng đẻ đưa ra các chiến lược phát triển cho công ty.