phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng - Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên c - Chƣơng 2. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm rèn kiến thức kỹ năng kỹ năng thực hành cho HS 11 nâng cao phần phi kim. Thực nghiệm sƣ phạm.
- 14 z CHƢƠNG 1 CƠ SNG 1. Thực nghiệm sƣ phạm. và sử dụng hệ thốnLÝVIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM 1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học 1.
Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của xã hội học tập - lí [5, tr.13] Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định đƣợc những thành công nhất định, nhƣng vẫn còn nhiều hạn chế. Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt không đáp ứng đƣợc các yêu cầu đã nêu. Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lƣợng dạy học có giới hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Do đó chúng ta phải đổi mới PPDH theo hƣớng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phƣơng pháp tƣ duy.
Cụ thể là: - Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng. - Tạo điều kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề. - Tăng cƣờng trao đổi, thảo luận, đối thoại để tìm chân lý. - Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm.
- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau. - Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới. Nhƣ vậy đổi mới PPDH nói chung và PPDH HH nói riêng là một yêu cầu khách quan và là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập vì HH là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống. Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay a) Khai thác đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng trong giờ học [5,tr.ủitạo 1 15 z - b) Khai thác triệt để các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướng liên hệ với thực tế [5,tr.
14-19] 2 c) Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tư duy vàkỹ năng rèn luyện kĩ năng thực hành hoá họcphát triển tƣ duyKN [5,tr. 14-19] 3t d) Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong dạy học hoá học [5,tr. 14-19]lýphƣơng pháp dạy học, nội dung dạy họcphƣơng pháp dạy học 1. Bài tập hóa học 1.
Khái niệmTrong giáo dục, theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ " bài tập" có nghĩa là "bài ra cho học sinh để vận dụng những điều đã học". Hóa học là môn khoa học tự nhiên nên bài tập hóa học nói chung rất phong phú và đa dạng. Qua nghiên cứu lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn có thể hiểu bài tập hóa học là bài giao cho học sinh làm để củng cố, luyện tập những kiến thức kỹ năng đã học. Đồng thời giúp học sinh tiếp thu kiến thức, mở rộng, khắc sâu, hệ thống hóa đƣợc kiến thức.
Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay - 2 Từ đó xu hƣớng của BTHH hóa học hiện nay là: tƣ duy hóa họctƣ duy hóa họclýlýlýlý 1. Một số quan điểm vềBài tập hóa học thực nghiệm 1. Một số quan điểm về BTHHTN và cách pKhái niệm [6, tr.1] Bài tập hóa học thực nghiệm là những bài tập gắn liền với các phƣơng pháp và kĩ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mô tả các hiện tƣợng xảy ra trong thí nghiệm. Bao gồm các bài tập tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô tả các hiện tƣợng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất,.
Một số nội dung trong các bài tập trên gắn liền với các vấn đề sản xuất, kinh tế và môi trƣờng. Phân loại BTHHTN (Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cƣơng, Dƣơng Xuân Trinh) [17, tr.9- 16 z 11] hoặc BTHHTN có tính chất trình bày, BTHHTN có tính chất minh họa mô phỏng, BTHHTN có tính chất thực hành (Theo tác giả Cao Cự Giác) [5, tr.24]Các cách phân loại trên đều hợp lý song để tiện nghiên cứu ở một mảng nhỏ của nội dung kiến thức trong chƣơng trình THPT: phần phi kim hóa học 11 cthành năm dạng nhƣ sau:BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất. Loại bài tập này nâng cao KTKNTH cho học sinh về việc sử dụng đúng, an toàn dụng cụ và hóa chất nhƣ: Kĩ năng làm việc với các dụng cụ thí nghiệm đơn giản: đèn cồn, cặp gỗ, giá sắt, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác… Kĩ năng làm việc với một số hoá chất thƣờng gặp: chất rắn, lỏng, khí, axit, bazơ, muối… Kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hoá học: nghiền, trộn, hoà tan, đun nóng các chất trong ống nghiệm, chƣng cất, chiết… Kĩ năng xác định các đại lƣợng vật lý: cân khối lƣợng chất rắn, chất lỏng, đo thể tích chất lỏng, chất khí; đo nhiệt độ… Nhƣ vậy mặc dù không đƣợc tiếp xúc và sử dụng dụng cụ, hóa chất trực tiếp nhƣng các em lại có đủ kiến thức kỹ năng về mảng này. Và khi đƣợc thực hành các em sẽ không bị bỡ ngỡ, rụt rè và sợ hãi khi làm TN.
- BT m -Qua việc dùng lời để mô tả, hoặc qua hình vẽ, đồ thị minh họa mô phỏng HS sẽ tƣởng tƣợng từng bƣớc, từng thao tác một thí nghiệm diễn ra nhƣ thế nào rồi mô tả lại. Hơn nữa HS phải nói lên đƣợc hiện tƣợng mà mắt thƣờng tri giác đƣợc nhƣ hiện tƣợng kết tủa, tạo khí, thay đổi màu sắc của các chất,. dù không đƣợc làm thí nghiệm trực tiếp. Qua những bài tập này KTKNTH của HS sẽ càng phong phú, giúp các em giải thích đƣợc nhiều hiện tƣợng và càng yêu thích thêm môn học.
BT tổng hợp và điều chế các chất -Bài tập loại này sẽ nâng cao kiến thức điều chế và cách điều chế các chất trong PTN, các lƣu ý khi tiến hành điều chế các chất. Hơn nữa qua những hình vẽ HS 17 z có thể dễ dàng hiểu các phƣơng pháp tổng hợp các chất trong công nghiệp. BT nhận biết, tách và làm khô các chất Đây là loại BTHHTN quen thuộc trong phòng TN và trong thực tế sử dụng hoá chất, đƣợc nhiều GV và HS sử dụng trong dạy học HH. Để giải tốt BT loại này không chỉ yêu cầu HS biết nắm vững tính chất lý hoá đặc trƣng của các chất mà phải có các KTTH HH cơ bản sau: * Dạng BT Nhận biết Biết cách chọn thuốc thử và chuẩn bị hoá chất cần nhận biết.
Lấy mẫu thử. Đề xuất các bƣớc nhận biết. Quan sát màu sắc, mùi, trạng thái của các chất. Trình bày kết quả nhận biết các chất.
Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau đó là nhận biết tên của một hoặc một số hoá chất nào đó. Khác nhau là nhận biết có thể chỉ là một chất duy nhất còn phân biệt bao hàm ý so sánh nên phải có ít nhất từ 2 hoá chất chất trở lên. Các bước làm một BT nhận biết và phân biệt các chất: Bước 1: Trích mẫu thử ( có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi). Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tƣợng quan sát đƣợc, rút ra kết luận đã nhận ra hoá chất nào. Bước 4: Viết phƣơng trình phản ứng minh hoạ. Các dạng BT nhận biết thường gặp: 1. Nhận biết các chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt.
Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp. Xác định sự có mặt của các chất hoặc các ion trong cùng một dung dịch. Tuỳ theo yêu cầu của BT mà mỗi dạng lại có thể gặp một trong các trƣờng hợp sau: 18 z Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn). Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn).
Nhận biết không đƣợc dùng thuốc thử nào khác. Chú ý: Không phải tất cả các hoá chất bất kì mất nhãn đều có khả năng nhận biết và phân biệt đƣợc bằng phƣơng pháp HH. Cần lƣu ý điều này khi thiết kế BT * BT tách và làm khô chất Phƣơng pháp vật lý a) Phương pháp lọc b) Phương pháp cô cạn c) Phương pháp kết tinh lại d) Phương pháp chiết e) Phương pháp làm khô Chất rắn sau khi kết tinh lại, chất lỏng sau khi chiết hoặc chất khí thu đƣợc sau phản ứng điều chế, thƣờng lẫn vết nƣớc hoặc một lƣợng nhỏ dung môi. Việc loại bỏ dung môi hoặc nƣớc từ các chất trên đƣợc gọi là làm khô.
Để làm khô ngƣời ta dùng chất hấp thụ nƣớc (chất làm khô) hoặc cho bay hơi nƣớc hay cho bay hơi dung môi. Quan trọng nhất là làm khô nƣớc nhờ chất làm khô. Chất làm khô phải thoã mãn các điều kiện: Có khả năng hấp thụ nƣớc cao, có tác dụng làm khô nhanh, không tƣơng tác HH với chất đƣợc làm khô, rẻ tiền. Có thể chia các chất làm khô thành 3 nhóm chính: Các chất có tính axit: H2SO4 đặc, P2O5,.
Các chất có tính bazơ: NaOH rắn, KOH rắn, CaO khan, K2CO3 khan,. Các chất trung tính: MgSO4 khan, Na2SO4 khan, CuSO4 khan,. f) Phương pháp thăng hoa g) Phương pháp chưng cất h) Phương pháp sắc ký Sử dụng phương pháp hoá học 19 z Sơ đồ tách: XY + Y t¸ch b»ng AX ph-¬ng ph¸p (p.- t¸i t¹o) A vËt lÝ + X t¸ch b»ng hçn hîp (p.- t¸ch) ph-¬ng ph¸p (A) B vËt lÝ (B) Phương pháp 1: Dùng hoá chất và phản ứng thích hợp để loại bỏ các tạp chất dƣới dạng chất kết tủa, hay chất khí trong khi chất cần tinh chế không tác dụng, tách riêng, thu lại. Phương pháp 2: Hoặc là dùng hoá chất thích hợp chỉ có chất cần tinh chế tác dụng tạo thành một hoá chất mới rồi từ hoá chất này tái tạo và thu lại hoá chất cần tinh chế bằng phản ứng thích hợp, các tạp chất khác không quan tâm.