Tổng quan nghiên cứu

Bệnh lao tiếp tục là một trong những nguyên nhân truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu thế giới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm toàn cầu ghi nhận khoảng 10 triệu ca mắc mới và 1,3 triệu người tử vong do lao. Tại Việt Nam, dịch tễ lao vẫn diễn biến phức tạp khi nước ta đứng thứ 15 trong 20 quốc gia có gánh nặng bệnh lao và lao kháng thuốc cao nhất thế giới, với khoảng 128.000 ca mắc mới cùng 16.000 trường hợp tử vong hàng năm. Một trong những rào cản lớn nhất đối với việc kiểm soát dịch bệnh là tình trạng người bệnh không tuân thủ điều trị, đặc biệt trong giai đoạn củng cố kéo dài 4 đến 6 tháng điều trị ngoại trú tại nhà.

Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn miền núi biên giới có mật độ người bệnh lao cao nhất toàn tỉnh với 120 ca thu nhận điều trị trong năm 2018. Địa phương có địa hình đồi núi phức tạp, đa số cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số Nùng và Tày với những phong tục tập quán còn hạn chế, dẫn đến việc tiếp cận thông tin y tế và duy trì điều trị gặp nhiều khó khăn. Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu của tác giả Thân Thị Bình được thực hiện nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh lao ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc năm 2019, đồng thời đánh giá sự thay đổi của các chỉ số này sau khi áp dụng can thiệp giáo dục sức khỏe. Kết quả nghiên cứu chứng minh can thiệp giáo dục sức khỏe đã nâng tỷ lệ kiến thức đúng từ 58,3% lên 91,7% sau một tháng và nâng tỷ lệ thực hành đạt từ 48,3% lên 75,0% (p < 0,05), mang lại cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác điều dưỡng lâm sàng và y tế công cộng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model - HBM) làm nền tảng cốt lõi nhằm giải thích và thay đổi hành vi của người bệnh lao. Mô hình HBM tập trung vào bốn khía cạnh nhận thức cơ bản: nhận thức tính nhạy cảm của bản thân trước nguy cơ bệnh tật; nhận thức tính trầm trọng của các biến chứng và nguy cơ lao kháng thuốc; nhận thức lợi ích khi tuân thủ điều trị đủ thời gian; nhận thức về các rào cản như tác dụng phụ của thuốc, khoảng cách địa lý và kinh tế.

Đồng thời, đề tài tích hợp chặt chẽ các nguyên lý của Chiến lược điều trị lao ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp (DOTS) do Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo và Quyết định số 3126/QĐ-BYT năm 2018 của Bộ Y tế về Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. Các khái niệm trung tâm bao gồm: bốn nguyên tắc điều trị lao chuẩn mực (phối hợp ít nhất 3 loại thuốc ở giai đoạn tấn công và 2 loại ở giai đoạn củng cố, dùng đúng liều, dùng đều đặn vào thời điểm xa bữa ăn, dùng đủ thời gian từ 6 đến 8 tháng); tuân thủ điều trị gián tiếp qua hệ thống tự ghi nhận; và truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp theo nhóm nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế can thiệp giáo dục sức khỏe có so sánh trước và sau trên một nhóm đối tượng, thực hiện từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019 tại Khoa Khám bệnh, Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 người bệnh mắc lao điều trị giai đoạn củng cố ngoại trú đáp ứng đủ tiêu chuẩn chọn mẫu trong giai đoạn thu thập từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện toàn bộ được áp dụng nhằm thu nhận tối đa số lượng bệnh nhân thực tế quản lý tại địa bàn.

Bộ công cụ thu thập số liệu gồm 51 câu hỏi chuẩn hóa chia thành 4 phần, được kiểm định độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,876 đối với thang đo kiến thức và 0,827 đối với thang đo thực hành. Quy trình can thiệp giáo dục sức khỏe diễn ra trực tiếp theo nhóm nhỏ 2 đến 3 người trong 40 phút, kết hợp phát tờ rơi minh họa. Dữ liệu được thu thập tại 3 mốc thời gian: trước can thiệp (T1), sau can thiệp 1 tuần (T2) và sau can thiệp 1 tháng (T3). Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0. Nghiên cứu sử dụng kiểm định McNemar để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ phân loại trước và sau can thiệp trên cùng một nhóm ghép cặp, kết hợp kiểm định Paired t-test để đánh giá sự chênh lệch điểm trung bình kiến thức và thực hành với mức ý nghĩa thống kê p <= 0,05 và khoảng tin cậy 95%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đặc điểm nhân khẩu học của 60 đối tượng nghiên cứu, độ tuổi trung bình là 50,12 ± 16,09 tuổi, trong đó nhóm tuổi lao động từ 18 đến 59 tuổi chiếm 68,3%. Tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế vượt trội với 73,3%, trong khi nữ giới chiếm 26,7%. Địa bàn cư trú chủ yếu ở nông thôn với 85,0%. Về thành phần dân tộc, người Nùng chiếm 63,3%, người Tày chiếm 25,0% và người Kinh chiếm 11,7%. Trình độ học vấn của người bệnh còn nhiều hạn chế khi có 35,0% đạt trình độ tiểu học và 6,7% không biết chữ. Nông dân là nhóm nghề nghiệp chính chiếm 75,0%, với 41,6% hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo. Về lâm sàng, 85,0% bệnh nhân mắc lao phổi và 83,3% là điều trị lần đầu.

Thứ hai, trước khi can thiệp, kiến thức của người bệnh về tuân thủ điều trị còn nhiều lỗ hổng lớn khi chỉ có 58,3% người bệnh đạt điểm kiến thức đúng và 15,0% không biết bệnh lao có thể chữa khỏi hoàn toàn. Sau can thiệp giáo dục sức khỏe, tỷ lệ người có kiến thức đúng tăng vọt lên 95,0% sau 1 tuần và duy trì ở mức cao 91,7% sau 1 tháng (p < 0,05).

Thứ ba, thực hành tuân thủ nguyên tắc điều trị trước can thiệp chỉ đạt 48,3%. Sau can thiệp 1 tuần, tỷ lệ thực hành đạt tăng lên 76,7% và sau 1 tháng đạt 75,0%. Sự khác biệt giữa trước và sau can thiệp đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

+-------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP (N=60)        |
+----------------------+------------+------------+------------+
| Chỉ số đánh giá      | Trước (T1) | 1 Tuần(T2) | 1 Tháng(T3)|
+----------------------+------------+------------+------------+
| Kiến thức đúng (%)   |   58,3%    |   95,0%    |   91,7%    |
| Thực hành đạt (%)    |   48,3%    |   76,7%    |   75,0%    |
+----------------------+------------+------------+------------+
| Mức ý nghĩa: p < 0,05 qua kiểm định McNemar và Paired t-test|
+-------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Thực trạng kiến thức và thực hành hạn chế ở giai đoạn trước can thiệp bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Rào cản học vấn thấp kết hợp với địa bàn vùng cao khiến việc tiếp thu kiến thức phòng bệnh của đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, các tác dụng phụ của thuốc chống lao cùng cảm giác cơ thể hồi phục sau giai đoạn tấn công dễ khiến người bệnh nảy sinh tâm lý chủ quan, tự ý giảm liều hoặc quên uống thuốc.

So sánh với các công trình quốc tế, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của tác giả Habteyes Hailu Tola tại Ethiopia, nơi can thiệp tư vấn giáo dục sức khỏe đã giúp giảm tỷ lệ không tuân thủ từ 19,4% xuống 9,5%. Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu vượt trội hơn so với khảo sát của tác giả Dương Đình Đức tại Lai Châu khi tỷ lệ thực hành đúng chỉ đạt 35,7%, hay nghiên cứu của tác giả Lưu Thanh Tùng tại Đồng Tháp cho thấy người bệnh thiếu kiến thức có nguy cơ thực hành sai cao gấp 30,5 lần.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ nét có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện động thái tăng trưởng kiến thức từ T1 (58,3%) lên T2 (95,0%) và T3 (91,7%), kết hợp với bảng đối chiếu phân tích tương quan giữa các nhóm dân tộc Nùng, Tày với mức độ cải thiện điểm số thực hành. Việc duy trì điểm số thực hành ở mức 75,0% sau 1 tháng khẳng định phương pháp tư vấn nhóm nhỏ và phát tài liệu trực quan là giải pháp điều dưỡng mang tính bền vững cao.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập quy trình giáo dục sức khỏe nhóm nhỏ thường quy: Điều dưỡng viên tại Khoa Khám bệnh phối hợp với Đội Chống lao Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc tổ chức các buổi tư vấn trực tiếp từ 2 đến 3 người bệnh trong 30 đến 40 phút mỗi khi phát thuốc định kỳ, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ kiến thức tuân thủ trên 90% liên tục trong 12 tháng của năm 2020.
  2. Kiện toàn mạng lưới giám sát điều trị có kiểm soát tại tuyến xã: Trạm Y tế của 21 xã, thị trấn cùng đội ngũ nhân viên y tế thôn bản tăng cường thăm hộ gia đình ít nhất 2 lần mỗi tháng, bảo đảm 100% bệnh nhân lao ngoại trú giai đoạn củng cố được theo dõi việc uống thuốc đúng giờ và đúng liều lượng.
  3. Ứng dụng công nghệ hỗ trợ nhắc lịch dùng thuốc và tái khám: Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ triển khai hệ thống tin nhắn tự động SMS hoặc gọi điện nhắc nhở trước 1 đến 2 ngày theo lịch hẹn lĩnh thuốc, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ bệnh nhân quên lịch tái khám từ 15,0% xuống dưới 3,0% trong vòng 6 tháng.
  4. Mở rộng chính sách an sinh và hỗ trợ tài chính cho bệnh nhân nghèo: Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Cao Lộc chủ động kết nối với các tổ chức thiện nguyện và Chương trình Chống lao Quốc gia nhằm hỗ trợ chi phí đi lại, dinh dưỡng cho 41,6% người bệnh thuộc diện nghèo và cận nghèo, triệt tiêu nguy cơ bỏ trị do gánh nặng kinh tế đến hết năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng, Y tế công cộng: Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu can thiệp trước - sau, phương pháp chuẩn hóa bộ công cụ với hệ số Cronbach's Alpha và kỹ thuật xử lý số liệu y sinh học bằng SPSS.
  • Điều dưỡng viên lâm sàng tại các bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi: Cung cấp tài liệu đào tạo thực hành về kỹ năng giao tiếp, phương pháp tư vấn giáo dục sức khỏe trực tiếp và kỹ năng quản lý bệnh nhân mạn tính điều trị ngoại trú.
  • Cán bộ quản lý Chương trình Chống lao Quốc gia tuyến tỉnh và huyện: Nắm bắt bức tranh dịch tễ thực tế tại địa bàn miền núi biên giới, từ đó hoạch định chính sách phân bổ nguồn lực y tế và thiết kế tài liệu truyền thông song ngữ cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Giảng viên các trường Đại học Y Dược: Sử dụng làm case study thực tế trong giảng dạy các học phần Điều dưỡng Truyền nhiễm, Điều dưỡng Cộng đồng và Giáo dục Nâng cao Sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giai đoạn củng cố điều trị lao lại có tỷ lệ không tuân thủ cao?

Giai đoạn củng cố kéo dài từ 4 đến 6 tháng và diễn ra hoàn toàn tại nhà. Khi các triệu chứng lâm sàng như ho, sốt thuyên giảm sau giai đoạn tấn công, 48,3% người bệnh dễ nảy sinh tâm lý chủ quan cho rằng bệnh đã khỏi, dẫn đến việc tự ý ngưng thuốc hoặc quên uống thuốc khi bận lao động sản xuất.

Mô hình Niềm tin Sức khỏe (HBM) hỗ trợ can thiệp giáo dục sức khỏe như thế nào?

Mô hình HBM giúp điều dưỡng viên phân tích chính xác nhận thức của 60 bệnh nhân về mức độ nghiêm trọng của bệnh lao kháng thuốc và lợi ích của việc hoàn thành phác đồ. Từ đó, nội dung giáo dục tập trung tháo gỡ đúng các rào cản thực tế như cách xử trí tác dụng phụ của thuốc và khắc phục khó khăn đi lại.

Phương thức giáo dục sức khỏe nào phù hợp nhất với đồng bào dân tộc thiểu số miền núi?

Hình thức tư vấn trực tiếp theo nhóm nhỏ 2 đến 3 người kết hợp tài liệu phát tay có hình ảnh minh họa trực quan mang lại hiệu quả cao nhất. Phương pháp này khắc phục rào cản học vấn thấp (35,0% tiểu học, 6,7% không biết chữ) và cho phép nhân viên y tế giải đáp thắc mắc cặn kẽ cho từng người bệnh.

Việc kiểm định độ tin cậy của bộ câu hỏi nghiên cứu được thực hiện ra sao?

Bộ câu hỏi 51 câu được thử nghiệm trên 20 người bệnh lao trước khi nghiên cứu chính thức. Độ tin cậy được khẳng định qua hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,876 ở phần kiến thức và 0,827 ở phần thực hành, vượt tiêu chuẩn tin cậy khoa học thông thường (>= 0,70).

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ thực hành giảm nhẹ từ 76,7% xuống 75,0% sau một tháng?

Sự sụt giảm nhẹ 1,7% sau 1 tháng can thiệp phản ánh quy luật suy giảm trí nhớ và thói quen sinh hoạt bị chi phối bởi công việc đồng áng của 75,0% bệnh nhân làm nông nghiệp. Điều này cho thấy giáo dục sức khỏe cần được tiến hành nhắc lại định kỳ thay vì chỉ can thiệp một lần duy nhất.

Kết luận

  • Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về tuân thủ điều trị lao đã tăng mạnh từ 58,3% trước can thiệp lên 95,0% sau 1 tuần và duy trì 91,7% sau 1 tháng (p < 0,05).
  • Thực hành tuân thủ điều trị đạt chuẩn tăng từ 48,3% ở thời điểm ban đầu lên 76,7% sau 1 tuần và đạt 75,0% sau 1 tháng can thiệp (p < 0,05).
  • Mẫu nghiên cứu phản ánh đặc trưng dịch tễ vùng biên giới với 88,3% là người dân tộc Nùng và Tày, 75,0% làm nghề nông và 41,6% thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo.
  • Mô hình tư vấn nhóm nhỏ 2 đến 3 người kết hợp phát tờ rơi trực quan được chứng minh là mô hình can thiệp điều dưỡng có hiệu quả kinh tế và tính ứng dụng thực tiễn cao tại y tế cơ sở.
  • Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi duy trì giáo dục sức khỏe lặp lại định kỳ hàng tháng và mở rộng giám sát DOTS qua mạng lưới y tế thôn bản tại 21 xã thị trấn của huyện Cao Lộc trong các năm tiếp theo.

Các cơ sở y tế tuyến huyện và cán bộ chuyên trách phòng chống lao hãy áp dụng ngay quy trình can thiệp giáo dục sức khỏe này vào thực tiễn khám chữa bệnh hàng ngày để nâng cao tỷ lệ điều trị khỏi và ngăn chặn hiểm họa lao kháng thuốc trong cộng đồng.