Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á cn láng hạ

Luận văn phân tích nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, chi nhánh Láng Hạ.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2018

54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2. Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH LÁNG HẠ

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á –CN LÁNG HẠ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, tín dụng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV). Việc nâng cao hiệu quả tín dụng không chỉ giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Ngân hàng Đông Nam Á đã có những chính sách và giải pháp cụ thể nhằm cải thiện hiệu quả tín dụng cho DNNVV.

1.1. Khái Niệm Về Hiệu Quả Tín Dụng

Hiệu quả tín dụng được hiểu là khả năng sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất để tạo ra lợi nhuận. Đối với DNNVV, việc này không chỉ liên quan đến lãi suất mà còn đến khả năng hoàn trả nợ và phát triển bền vững.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Tín Dụng Doanh Nghiệp

Ngân hàng không chỉ là nơi cung cấp vốn mà còn là đối tác chiến lược trong việc tư vấn và hỗ trợ DNNVV trong quá trình phát triển. Sự hợp tác này giúp DNNVV tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh.

II. Những Thách Thức Trong Hoạt Động Tín Dụng Đối Với DNNVV

DNNVV thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng. Những thách thức này bao gồm khả năng tài chính hạn chế, thiếu thông tin và kinh nghiệm quản lý. Điều này dẫn đến việc ngân hàng e ngại trong việc cấp tín dụng cho DNNVV.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Khả Năng Hoàn Trả

Ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá khả năng hoàn trả của DNNVV do thiếu thông tin và hồ sơ tín dụng rõ ràng. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng Cao

DNNVV thường có tỷ lệ nợ xấu cao hơn so với các doanh nghiệp lớn, điều này khiến ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Cho DNNVV

Để nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp linh hoạt và sáng tạo. Việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp và cải thiện quy trình thẩm định là rất cần thiết.

3.1. Xây Dựng Chính Sách Tín Dụng Linh Hoạt

Chính sách tín dụng cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với từng loại hình DNNVV, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong việc tiếp cận vốn.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Viên Ngân Hàng

Đào tạo nhân viên ngân hàng về cách thức làm việc với DNNVV sẽ giúp cải thiện quy trình thẩm định và tăng cường sự tin tưởng giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Ngân Hàng Đông Nam Á

Ngân hàng Đông Nam Á đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ DNNVV, từ việc cung cấp thông tin đến các gói tín dụng ưu đãi. Những ứng dụng này đã mang lại kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả tín dụng.

4.1. Các Chương Trình Hỗ Trợ Tín Dụng

Ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ tín dụng cho DNNVV, giúp họ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Các Chương Trình

Những chương trình này đã giúp nhiều DNNVV phát triển bền vững, tạo ra việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết Luận Về Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Nâng cao hiệu quả tín dụng cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với sự phát triển của nền kinh tế. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa ngân hàng và doanh nghiệp để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tương Lai Của Tín Dụng DNNVV

Trong tương lai, việc cải thiện hiệu quả tín dụng cho DNNVV sẽ tiếp tục là một trong những ưu tiên hàng đầu của ngân hàng, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV trong việc tiếp cận tín dụng và phát triển kinh doanh.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần đông nam á cn láng hạ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.Khái niệm, đặc điểm và phân loại tín dụng ngân hàng. “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”. Do đó, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: một bên là người cho vay và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên bị ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay và lãi suất phải trả.

Từ định nghĩa tín dụng trên ta có khái niệm về tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò là người vừa đi vay vừa là người cho vay b) Đặc điểm. Về đối tượng dùng để cấp tín dụng ngân hàng: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, người đi vay là các tổ chức kinh tế, xã hội, các cá nhân; người cho vay là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng. Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng dựa trên nguyên tắc có hoàn trả và có thời hạn.Bên đi vay chỉ được sử dụng tạm thời vốn vay trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời gian sử dụng thỏa thuận thì người đi vay phải hoàn trả cho Ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng luôn bị chi phối bởi các quy luật khách quan như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị và quy luật lưu thông tiền tệ.

Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế. Nó là cầu nối giữa tích tụ và đầu tư. Có thể nói, trong nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được. Tín dụng cung cấp đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.

Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất. Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.  Căn cứ vào thời hạn cho vay. Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm và thường được sử dụng để vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân.

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng từ 1 – 5 năm, được cung cấp để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.  Căn cứ vào đối tượng tín dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu sản xuất,… Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành nên tài sản cố định.

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng. Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa. Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng giữa cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nhu mua nhà, mua xe,…  Căn cứ vào chủ thể tín dụng Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán hàng hóa chịu. Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.

Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước là người đi vay. Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng mà trong đó nhà nước đi vay nước ngoài.Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ. a) Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa chung về DNVVN.

Tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại của từng nước, cho dù ở cùng một quốc gia, những địa điểm hoạt dộng và thời điểm hoạt động khác nhau thì phương pháp phân loại cũng khác nhau. Ngày 20/06/1998, Thủ tường Chính phủ đã ban hành công văn số 681/CP- KPN xác định tiêu thức DNNVV tạm thời. Theo quy định tạo công văn này, tiêu chí xác định DNNVV là vốn điều lệ và lao động của doanh nghiệp. Cụ thể: DNNVV là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ động và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.

Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển nhanh của nền kinh tế khi bước vào kỷ nguyên mới, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của các DNNVV, các tiêu chí đánh giá DNNVV cũng được nâng lên một bậc nhằm khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Ngày 23/11/2003, Chính phủ dã ban hành Nghị định 90/NĐ-CP/2003. Theo Nghị định này thì DNNVV được định nghĩa như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoăc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người”. Theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, DNNVV được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa; theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm.

Ngoài các tiêu chí trên, Nghị định này còn căn cứ vào ngành nghề hoạt động để phân loại, cụ thể được thể hiện như bảng dưới đây: DN siêu DN nhỏ DN vừa nhỏ Tổng nguồn Tổng nguồn Số lao động Số lao động Số lao động vốn vốn Nông, lâm Từ trên 20tỷ Từ trên 200 < 20 tỷ 10 – 200 nghiệp và < 10 người đồng đến người đến đồng người thủy sản 100 tỷ đồng 300 người Công Từ trên 20 Từ trên 20 Từ trên 200 < 20 tỷ nghiệp và < 10 người người đến tỷ đồng đến người đến dồng xây dựng 100 người 100 tỷ đồng 300 người Từ trên 10 Từ trên 10 Từ trên 50 Thương mại < 10 tỷ < 10 người người đến tỷ đồng đến người đến và dịch vụ đồng người 50 tỷ đồng 100 người (Nguồn: Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/09/2009 của Chính phủ) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 b) Đặc điểm cuả DNNVV. Là một doanh nghiệp nhưng với quy mô nhỏ và vừa nên bên cạnh những đặc điểm cơ bản của một doanh nghiệp thông thường, DNNVV còn có một số đặc điểm riêng biệt như sau: a. Những đặc điểm thuộc về thế mạnh  DNNVV đa dạng về loại hình sở hữu, tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực.  DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông – lâm – ngư nghiệp,… và tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp như: Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân.

 DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao So với doanh nghiệp lớn, DNNVV năng động hơn trước những thay đổi liên tục của thị trường. Các DNNVV dễ dàng nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc Cách mạng Khoa học Công nghệ hiện đại: DNNVV với yêu cầu vốn bổ sung không nhiều và giảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnh tranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị, công nghệ khi cần thiết.  Quy mô vốn và lao động nhỏ, thu hồi vốn nhanh do số vốn đăng kí ban đầu của các DNNVV không quá 10 tỷ đồng và chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn nên các DNNVV chỉ cần lượng vốn đầu tư ban đầu ít, hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh. Vì thế mà đã hấp dẫn nhiều cá nhân, tổ chức ở mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này.

DNNVV có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn, cho nên chúng có hiệu suất tạo việc làm cao hơn.  Bộ máy tổ chức gọn nhẹ Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNNVV gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp. Các quyết định được thực hiện nhanh, công tác giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phải qua nhiều khâu trung gian. Chính vì LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 vậy đã tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, quan hệ giữa những người lao động và người quản lý trong các DNNVV khá chặt chẽ. Vì thế người lao động dễ dàng trao đổi với nhau cũng như với lãnh đạo, đề xuất những ý tưởng mới lạ, đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp.  Ít chịu ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của DNNVV có ảnh hưởng rất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế - xã hội đồng thời ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ