Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết và là tiềm lực tài chính quyết định sự tồn tại, năng lực cạnh tranh cũng như khả năng mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông – ngành nghề mang tính đặc thù với chu kỳ sản xuất dài, nhu cầu vốn lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá cả nguyên vật liệu – việc quản lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhiệm vụ sống còn. Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng" do sinh viên Bùi Thu Trang (Lớp QT 901N, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn về tối ưu hóa nguồn lực tài chính tại doanh nghiệp sau quá trình chuyển đổi cổ phần hóa.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế hoạt động của Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng sau khi chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Doanh nghiệp phải tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính, đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường xây dựng hạ tầng, đồng thời chịu áp lực từ chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao và tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh, phân loại vốn, các tiêu chuẩn và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức quản lý, tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả sử dụng các loại vốn tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng trong giai đoạn 2007 – 2008.
  3. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, phát hiện hạn chế tồn tại trong công tác quản lý vốn của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế - tài chính phát sinh trong quá trình vận động của đồng vốn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 2 năm 2007 và 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tài chính doanh nghiệp, tập trung vào bản chất của vốn kinh doanh, phương pháp luân chuyển vốn và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tài chính.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Vốn sản xuất kinh doanh được xác định là quỹ tiền tệ đặc biệt, biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp ứng ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân loại vốn theo nhiều tiêu thức quản trị:

  • Theo hình thái biểu hiện: Vốn hữu hình (tiền, giấy tờ có giá, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị) và vốn vô hình (quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bản quyền bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm vi tính).
  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ doanh nghiệp, nguồn kinh phí) và Nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác).
  • Theo phương thức chu chuyển: Vốn cố định (ứng trước cho tư liệu lao động, luân chuyển dần từng bộ phận vào giá trị sản phẩm qua trích khấu hao) và Vốn lưu động (ứng trước cho đối tượng lao động và tiền lương, luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ sản xuất).
  • Theo thời gian huy động: Vốn ngắn hạn (dưới 1 năm) và Vốn dài hạn (từ 1 năm trở lên).
  • Theo nội dung vật chất: Vốn thực (vốn phi tài chính tham gia trực tiếp vào sản xuất) và Vốn tài chính (tiền, chứng khoán, công cụ tài chính tham gia gián tiếp qua đầu tư).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích

Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp chuẩn mực:

  • Phương pháp phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: Quy trình 3 bước gồm lập bảng biến động từ Bảng cân đối kế toán (tăng tài sản/giảm nguồn vốn xếp vào cột sử dụng vốn; giảm tài sản/tăng nguồn vốn xếp vào cột nguồn vốn), tổng hợp biểu kê và rút ra kết luận về sự dịch chuyển dòng vốn.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo thời gian và không gian; sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối (xác định quy mô biến động), số tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng kết cấu), số bình quân; kết hợp phân tích so sánh theo chiều dọc (cơ cấu nội bộ báo cáo) và so sánh theo chiều ngang (xu hướng qua các kỳ).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính: Thiết lập hệ thống tỷ số trên 4 nhóm năng lực:
    • Hiệu quả sử dụng tổng vốn: Vòng quay tổng vốn, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), kết hợp mô hình phân tích DuPont.
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động, số ngày một vòng quay vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), sức sinh lời của TSCĐ, tỷ suất đầu tư TSCĐ, suất hao phí TSCĐ.
    • Khả năng thanh toán và quản lý nợ: Hệ số nợ ($H_v$), tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất tự tài trợ TSCĐ, hệ số đảm bảo nợ, hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán nhanh ($H_2$), hệ số thanh toán nợ dài hạn ($H_3$), hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán lãi vay (EBIT/Lãi vay).
    • Chỉ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2008 của Phòng Kế toán tài vụ, hồ sơ nhân sự từ Phòng Tổ chức hành chính và danh mục máy móc thiết bị từ Phòng Thiết bị của công ty.

Nội dung chính theo từng phần

Phần I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh

Phần này trình bày hệ thống lý thuyết toàn diện về vốn và quản trị vốn. Vốn có vai trò xác lập tư cách pháp lý (đáp ứng mức vốn pháp định theo quy định pháp luật) và đảm bảo điều kiện vật chất kinh tế để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, đổi mới công nghệ, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận xác định hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân lực, vật lực nhằm đạt lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu, đảm bảo khả năng tự tài trợ và tăng trưởng bền vững. Tác giả chỉ rõ các nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng vốn:

  • Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước (chế độ thuế, quy chế đầu tư, khung trích khấu hao); môi trường thị trường và cạnh tranh ngành; các biến cố bất khả kháng (thiên tai, dịch họa).
  • Nhân tố chủ quan: Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm và độ dài chu kỳ sản xuất; cơ cấu vốn, nhu cầu vốn và phương thức lựa chọn nguồn tài trợ (nội bộ hay vay ngoài); trình độ công nghệ thiết bị thi công; trình độ tổ chức quản lý bộ máy; chính sách duy trì mối quan hệ thương mại với khách hàng và nhà cung ứng.

Phần II: Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng

Nội dung phần này tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực trạng tài chính qua các số liệu kế toán giai đoạn 2007 – 2008.

Quá trình hình thành, tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Cầu đường Hải Phòng (thành lập ngày 16/01/1970 theo Quyết định số 2214/UBND), đổi tên thành Công ty Công trình Giao thông Hải Phòng ngày 12/01/1992 (Quyết định số 129QĐ/TCCQ), tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 216/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của UBND TP. Hải Phòng. Đăng ký kinh doanh số 0203001308 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 04/04/2005. Trụ sở đặt tại số 708 Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
  • Cơ cấu vốn điều lệ: Tổng vốn điều lệ gồm 1.200.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó Cổ đông Nhà nước nắm giữ 680.400 cổ phần (chiếm 54%), Cổ đông trong doanh nghiệp nắm giữ 526.000 cổ phần (chiếm tỷ lệ lớn còn lại), phần nhỏ thuộc Cổ đông ngoài doanh nghiệp.
  • Ngành nghề hoạt động: Xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, thoát nước, sân bay, bến bãi); sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa nóng, đá dăm; kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư; kinh doanh bất động sản, thiết kế bản vẽ thi công; kiểm định thí nghiệm chỉ tiêu kỹ thuật công trình; tư vấn quản lý dự án và thiết kế kỹ thuật.
  • Nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ công nhân viên giảm từ 230 người (năm 2007) xuống 191 người (năm 2008). Trong đó, năm 2008 gồm 44 cán bộ quản lý và KHKT (chiếm 23,04%), 117 công nhân kỹ thuật (chiếm 61,25%), 30 công nhân phổ thông (chiếm 15,71%). Về trình độ: 44 người có trình độ đại học (21 kỹ sư/cử nhân cơ hữu), 18 người có trình độ cao đẳng - trung cấp, 129 công nhân trực tiếp phân bổ từ bậc 1 đến bậc 6.
  • Cơ sở vật chất và thiết bị: Tổng diện tích kho bãi, nhà xưởng quản lý là 26.657,60 m² (Niệm Nghĩa: 3.512,30 m²; Quán Toan: 2.557,90 m²; Quán Trữ: 20.605,40 m²). Hệ thống máy móc chuyên dụng gồm trạm trộn bê tông nhựa nóng công suất 130 tấn/h (Hàn Quốc), máy trải thảm Dynapac (Đức) và Sumitomo (Nhật) công suất 600 tấn/h, các loại lu rung, lu bánh thép, lu bánh lốp, máy ủi Nga, máy xúc đào Solav Hàn Quốc, búa đóng cọc và ô tô tự đổ.
  • Mô hình tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc (Nội chính và Điều hành sản xuất), 05 phòng ban nghiệp vụ (Tài chính kế toán, Tổ chức hành chính, Kế hoạch vật tư, Dự án & KTKT, Thiết bị) và các đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Cầu đường 1+2, Xí nghiệp Cầu đường 3+4, Xí nghiệp Cầu đường 5+6, Xí nghiệp Bê tông Asphalt).

Phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính 2007 – 2008

Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 (VNĐ) Năm 2008 (VNĐ) Biến động số tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần 113.502.xxx Tăng trưởng +3.777.xxx +2,96%
Giá vốn hàng bán 99.xxx.xxx Tăng trưởng +12.985.xxx +13,07%
Lợi nhuận gộp 14.xxx.xxx Giảm mạnh -9.208.xxx -68,18%
Chi phí quản lý DN 5.xxx.xxx Tiết giảm -2.876.xxx -49,05%
Lợi nhuận trước thuế Ghi nhận Tăng +202.649 Tăng trưởng
Lợi nhuận sau thuế 1.671.xxx 1.349.xxx -322.551 -19,30%

Sự sụt giảm của lợi nhuận sau thuế năm 2008 (-19,30%) chịu tác động trực tiếp từ việc gia tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh (gồm thuế hiện hành 524.xxx đồng và thuế hoãn lại) kết hợp với áp lực giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu.

Phân tích cơ cấu tài sản của công ty

Khoản mục tài sản Tỷ trọng năm 2007 (%) Tỷ trọng năm 2008 (%) Đặc điểm biến động
A. Tài sản ngắn hạn 85,76% 89,43% Tăng tỷ trọng thêm 3,67%
- Vốn bằng tiền 0,66% 0,88% Tăng 336.623 VNĐ (+36,21%); tiền gửi ngân hàng chiếm 96,87%
- Các khoản phải thu 51,51% 52,32% Đạt 74.369.xxx VNĐ (+2,56%); phải thu khách hàng chiếm 73,34%
- Hàng tồn kho 32,42% 34,19% Tăng 2.341.xxx VNĐ (+6,49%); chi phí SXKD dở dang chiếm 97,03%
- Tài sản ngắn hạn khác 1,17% 2,05% Tăng nhẹ
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 14,24% 10,57% Giảm tỷ trọng do trích khấu hao tích lũy
Tổng cộng tài sản 100,00% 100,00% Tăng trưởng tổng tài sản đạt 0,98%

Chỉ số cơ cấu tài sản ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tài sản dài hạn}}$) tăng từ 6,02 lần (năm 2007) lên 8,46 lần (năm 2008), phản ánh đặc thù vốn lưu động chiếm phần lớn giá trị tài sản trong mô hình thi công xây lắp hạ tầng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và cơ chế vận hành nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng giai đoạn 2007 – 2008 với các kết quả cụ thể:

  • Xác định thực trạng dịch chuyển tài sản: Doanh nghiệp duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn rất cao (89,43% năm 2008), tập trung lớn vào các khoản phải thu (52,32%) và hàng tồn kho (34,19%). Khoản mục phải thu khách hàng tuy đã giảm 67,61% so với năm 2007 nhưng vẫn chiếm 73,34% tổng các khoản phải thu, chứng minh vốn của công ty vẫn bị đối tác chiếm dụng ở mức cao.
  • Đánh giá kiểm soát chi phí: Công ty đạt hiệu quả tốt trong việc tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 49,05% năm 2008). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 13,07% do giá vật liệu tăng cao đã làm xói mòn lợi nhuận gộp (-68,18%).
  • Cơ cấu hàng tồn kho: 97,03% giá trị hàng tồn kho nằm ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình đang thi công, phản ánh tiến độ nghiệm thu, bàn giao thanh quyết toán công trình kéo dài.
  • Bảo đảm an toàn thanh toán tức thời: Vốn bằng tiền tăng 36,21% trong năm 2008, trong đó 96,87% duy trì dưới dạng tiền gửi ngân hàng, giúp công ty duy trì tính chủ động trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp vào một đơn vị xây dựng giao thông cụ thể sau cổ phần hóa, chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu thu hồi công nợ và quản lý chi phí dở dang của công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm trong văn bản chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2007 và 2008), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn qua nhiều năm. Phân tích dừng lại ở số liệu tổng hợp toàn công ty, chưa bóc tách chi tiết hiệu quả sử dụng vốn theo từng dự án hoặc từng xí nghiệp xây lắp trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính từ 3 đến 5 năm; áp dụng mô hình phân tích định lượng để đánh giá độ nhạy của hiệu quả sử dụng vốn trước sự biến động của giá nguyên vật liệu và lãi suất vay ngân hàng; nghiên cứu chuyên sâu phương thức quản trị vốn lưu động cho từng gói thầu xây lắp công trình giao thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện đồ án, khóa luận về phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông trong việc tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, quy trình lập biểu kê nguồn vốn - sử dụng vốn và kiểm soát các khoản chi phí dở dang, công nợ phải thu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và đơn vị đào tạo của khóa luận là ai?
Khóa luận do sinh viên Bùi Thu Trang thực hiện, thuộc lớp QT 901N, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.

2. Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng được thành lập và cổ phần hóa theo các quyết định nào?
Tiền thân là Công ty Cầu đường Hải Phòng thành lập ngày 16/01/1970 theo Quyết định số 2214/UBND. Ngày 12/01/1992 đổi tên thành Công ty Công trình Giao thông Hải Phòng theo Quyết định số 129QĐ/TCCQ. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 216/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của UBND TP. Hải Phòng và được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu ngày 04/04/2005.

3. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của công ty tại thời điểm cổ phần hóa gồm những thành phần nào?
Vốn điều lệ của công ty gồm 1.200.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó Cổ đông Nhà nước nắm 680.400 cổ phần (chiếm 54%), Cổ đông trong doanh nghiệp nắm 526.000 cổ phần, còn lại thuộc Cổ đông ngoài doanh nghiệp.

4. Cơ cấu tài sản của công ty có sự thay đổi như thế nào trong năm 2008 so với năm 2007?
Tài sản ngắn hạn tăng tỷ trọng từ 85,76% (năm 2007) lên 89,43% (năm 2008), trong khi tài sản dài hạn giảm từ 14,24% xuống 10,57%. Tỷ lệ $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Tài sản dài hạn}}$ tăng từ 6,02 lần lên 8,46 lần.

5. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2008 của công ty giảm dù tổng lợi nhuận trước thuế tăng?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008 tăng 202.649 VNĐ so với năm 2007, nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 322.551 VNĐ (-19,30%) do trong năm 2008 công ty bắt đầu áp dụng nghĩa vụ trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế TNDN hiện hành 524.xxx VNĐ và thuế TNDN hoãn lại).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Trang đã xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết đầy đủ về quản trị vốn sản xuất kinh doanh và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2007 – 2008 tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng, công trình đã làm rõ thực trạng cơ cấu tài sản nghiêng mạnh về tài sản ngắn hạn, nhận diện áp lực gia tăng giá vốn và tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu cùng chi phí xây lắp dở dang. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông.