Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Nông Thị Đức thực hiện tại Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2016), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đăng Việt. Đề tài được triển khai trong bối cảnh công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước đang được đẩy mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi bộ máy cơ quan công quyền phải vận hành nhanh gọn, chính xác và hiệu quả. Văn phòng cơ quan nhà nước là đầu mối bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và điều hành. Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều đơn vị, nhận thức về chức năng, vai trò của văn phòng vẫn chưa đầy đủ; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn phòng chưa được quan tâm đúng mức; đội ngũ cán bộ, công chức còn bộc lộ sự lúng túng và thiếu tính khoa học khi thực hiện các nghiệp vụ hành chính.

Huyện Lộc Bình là địa bàn miền núi, biên giới thuộc tỉnh Lạng Sơn, có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Việc nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng tại Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện đóng vai trò quyết định đến hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương. Khóa luận hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại đơn vị này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị văn phòng làm căn cứ để nghiên cứu thực trạng và đánh giá kết quả công tác quản trị văn phòng tại cơ quan.
    2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị văn phòng tại cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện.
    • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thực tế tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn; số liệu thực tế được khảo sát tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến quý I năm 2016.
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Kết quả thực hiện công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình đã đáp ứng được tiến độ và yêu cầu trong thực hiện công việc chưa, và có thể làm rõ những nguyên nhân của hạn chế, vướng mắc hay không?
    2. Những biện pháp cụ thể nào cần được áp dụng để đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại đơn vị?

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề từ góc độ khoa học quản trị và khoa học hành chính văn phòng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Tác giả tiếp thu các quan điểm học thuật về quản trị của Nguyễn Hải Sản (quản trị là quá trình làm việc với và thông qua con người để thực hiện mục tiêu tổ chức trong môi trường biến động) và Sisk (quản trị là sự phối hợp tài nguyên qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra). Từ đó, quản trị văn phòng được định nghĩa là việc nhà quản trị tiến hành hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công tác văn phòng nhằm đạt mục tiêu đã đề ra một cách có hiệu quả.
    • Nội dung quản trị văn phòng được cấu thành từ hai mảng chính: quản lý công tác văn phòng và lãnh đạo văn phòng, gắn liền với 5 chức năng quản trị kinh điển: hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra.
    • Hiệu quả được xác định theo công thức so sánh giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra (Hiệu quả = Kết quả / Chi phí). Hiệu quả công tác quản trị văn phòng là các kết quả mang lại trong công tác tham mưu, tổng hợp, hậu cần phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng:
    • Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và Nghị quyết số 51/2001/QH10.
    • Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 (đặc biệt là Điều 126, 127 về thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện) và điều khoản chuyển tiếp của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.
    • Luật Văn thư, lưu trữ; Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức.
    • Hệ thống các quyết định ban hành quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình quản lý văn bản đi - đến (QT.02), đề án ISO 9001:2008 của UBND huyện Lộc Bình.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và thu thập thông tin từ tài liệu văn bản: Nghiên cứu các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, giáo trình chuyên ngành và các hồ sơ, báo cáo hành chính lưu trữ tại huyện Lộc Bình.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng kỹ thuật ghi chép thực địa, thống kê số liệu văn bản, hồ sơ giải quyết công việc, phân tích thực trạng tổ chức nhân sự.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng chuyên môn, sổ đăng ký văn bản đi/đến, báo cáo tổng kết định kỳ của Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình từ năm 2010 đến quý I/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về văn phòng và công tác quản trị văn phòng trong tổ chức:

  • Khái niệm, nội dung và vai trò: Làm rõ văn phòng là "bộ nhớ", là trung tâm xử lý thông tin trợ giúp lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng, chính xác. Quản trị văn phòng giữ vai trò độc lập tương đối nhưng gắn kết chặt chẽ với các hoạt động chuyên môn, giúp giảm thời gian lãng phí, tránh ách tắc thông tin, tối ưu hóa các nguồn lực và nâng cao năng suất công vụ.
  • 5 chức năng quản trị văn phòng cốt lõi:
    • Chức năng hoạch định: Mở đường cho hoạt động văn phòng, bao gồm lập chương trình công tác thường kỳ, hoạch định hội nghị, lịch công tác lãnh đạo, cơ sở vật chất và kinh phí.
    • Chức năng tổ chức: Thiết lập bộ máy văn phòng tinh gọn và tổ chức thực thi các nhiệm vụ được giao.
    • Chức năng nhân sự: Xác định nhu cầu định biên, bố trí phân công đúng năng lực chuyên môn, tuyển chọn và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
    • Chức năng lãnh đạo: Thúc đẩy, hướng dẫn, chỉ đạo cán bộ thực hiện nhiệm vụ theo các tiêu chuẩn làm việc đã xác lập.
    • Chức năng kiểm tra: Thực hiện kiểm tra hành chính, kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn và kiểm tra việc chấp hành quy chế nội bộ của cán bộ nhân viên.
  • Các yếu tố tác động đến quản trị văn phòng: Phân tích hai nhóm yếu tố gồm bên ngoài (chính trị - pháp lý, điều kiện xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật) và bên trong (quy mô và cơ cấu bộ máy cơ quan, nhân tố con người, hệ thống quy chế nội bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật).
  • Bản chất của hiệu quả quản trị văn phòng: Phân tích yêu cầu tiết kiệm chi phí thời gian, nhân lực, công sức gắn liền với việc cải thiện chất lượng phục vụ hoạt động lãnh đạo, điều hành của cơ quan.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình

Chương này trình bày toàn diện số liệu thực tế về tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình:

  • Khái quát địa bàn và cơ cấu bộ máy cấp huyện: Huyện Lộc Bình có diện tích tự nhiên 198.642 ha (chiếm 11,87% diện tích tỉnh Lạng Sơn theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014), đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 28,89 km; gồm 29 đơn vị hành chính cấp xã (2 thị trấn, 27 xã với 286 thôn bản, khu phố). Cơ cấu hành chính của UBND huyện Lộc Bình gồm 13 phòng, ban chuyên môn; bộ máy do Chủ tịch UBND đứng đầu, giúp việc có 03 Phó Chủ tịch.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Văn phòng:
    • Văn phòng HĐND và UBND huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
    • Về cơ cấu lãnh đạo: Văn phòng có 04 Phó Chánh Văn phòng, trong đó có 01 Phó Chánh Văn phòng phụ trách chung lãnh đạo hoạt động của đơn vị (chưa bổ nhiệm Chánh Văn phòng chính thức). Từ ngày 01/02/2016, một đồng chí Phó Chánh Văn phòng được phân công kiêm nhiệm Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện.
    • Đội ngũ cán bộ, công chức, nhân viên năm 2015 gồm 21 người (bao gồm 02 nhân sự biệt phái, tăng cường).
Nhóm nhân sự Số lượng (người) Trình độ chuyên môn & Lý luận chính trị Ghi chú vị trí
Lãnh đạo Văn phòng 04 4 Đại học; 1 Cao cấp LLCT, 1 Trung cấp LLCT 01 PCVP phụ trách, 01 PCVP kiêm GĐ Ban QLDA
Chuyên viên 04 4 Đại học 2 tổng hợp, 1 Một cửa, 1 Quản trị mạng
Cán sự 02 1 Đại học (kế toán), 1 Trung cấp (văn thư) Phụ trách kế toán, văn thư
Công chức biệt phái 02 Chuyên môn đại học/chuyên ngành 1 tổng hợp khối Văn hóa - Xã hội, 1 văn thư
Hợp đồng theo Nghị định 44 02 Lao động hợp đồng chuyên môn 1 tiếp dân kiêm một cửa, 1 bảo vệ
Hợp đồng theo Nghị định 68 06 Lao động kỹ thuật/phục vụ 3 phục vụ, 3 lái xe, 1 bảo vệ

Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ 20 nhân sự chính thức: Thạc sĩ chiếm 5% (01 người); Đại học chiếm 65% (13 người); Trung cấp chiếm 5% (01 người); Chưa qua đào tạo chiếm 15% (03 người); Đang theo học Đại học chiếm 10% (02 người).

  • Thực trạng các mảng nghiệp vụ quản trị văn phòng:
    • Công tác tham mưu, tổng hợp: Xây dựng lịch công tác tuần, tháng, quý, năm; phục vụ chỉ đạo điều hành của Thường trực HĐND và lãnh đạo UBND huyện.
    • Quản lý thông tin: Triển khai phần mềm Văn phòng điện tử Eoffice làm phương thức làm việc bắt buộc trong xử lý, luân chuyển văn bản giữa các phòng ban và UBND các xã, thị trấn.
    • Xây dựng chương trình, kế hoạch: Thực hiện theo quy trình 5 bước và bố cục 3 phần chuẩn hóa. Số lượng văn bản chương trình, kế hoạch ban hành qua các năm được thống kê cụ thể:
Năm Số lượng CT, KH của UBND huyện Số lượng CT, KH do Văn phòng trực tiếp xây dựng
2010 743 21
2011 507 21
2012 410 22
2013 1.065 21
2014 1.190 21
2015 1.374 23
Quý I/2016 58 06
  • Xây dựng và thực thi các quy chế nội bộ: Ban hành Quyết định số 18/QĐ-VP (Quy chế làm việc của VP); Quyết định số 06/QĐ-VP (Quy chế văn thư, lưu trữ của VP); Quyết định số 13/QĐ-VP (Quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý sử dụng tài sản công); Quyết định số 1718/QĐ-UBND (Quy chế làm việc của UBND huyện nhiệm kỳ 2011 - 2016); Quyết định số 3525/QĐ-UBND (Quy chế quản lý, sử dụng Eoffice); Quyết định số 1023/QĐ-BBT (Quy chế hoạt động Trang thông tin điện tử huyện); Quyết định số 1042a/QĐ-UBND (ban hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008); Quyết định số 5687 (Quy định thi đua, khen thưởng).
  • Nghiệp vụ văn thư: Bố trí 01 công chức trung cấp phụ trách văn thư kiêm lưu trữ (Hoàng Thị Niên). Quản lý con dấu tuân thủ chặt chẽ tại phòng văn thư, không mang con dấu ra ngoài. Khối lượng văn bản ban hành và văn bản đến/đi lớn:
Loại văn bản phát hành Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Quý I/2016
Công văn, kế hoạch 842 307 400 1.135 1.250 1.254 88
Quyết định 2.947 3.569 1.661 4.200 4.191 5.994 1.500
Báo cáo 256 109 36 319 383 423 107
Thông báo 188 95 73 180 180 258 168
Giấy mời 171 186 78 242 293 263 60
Tờ trình 35 63 41 60 160 175 38

Thống kê lưu chuyển văn bản theo Quy trình QT.02 trong năm 2015 và quý I/2016:

Thời kỳ Số VB đến HĐND Số VB đến UBND Số sao y, sao lục Số NQ HĐND Số báo cáo Số công văn, KH Số giấy mời Số Quyết định Số thông báo
Năm 2015 1.000 8.142 450 16 423 1.254 263 5.994 258
Quý I/2016 409 2.524 211 05 107 78 60 1.500 168
  • Nghiệp vụ lưu trữ: Kho lưu trữ huyện bố trí tại tầng 3, diện tích khoảng 30 m2, hiện lưu trữ 121 mét tài liệu. Kinh phí hạn hẹp nên chu kỳ 2 - 3 năm mới tổ chức chỉnh lý tài liệu một lần; tài liệu tồn đọng chưa chỉnh lý còn để dạng bó gói, xếp đống có nguy cơ ẩm mốc.
  • Cải cách hành chính: Ban hành Kế hoạch số 1248/KH-UBND về cải cách hành chính năm 2016 và Kế hoạch số 1225/KH-UBND về kiểm soát thủ tục hành chính. Năm 2015, Bộ phận Một cửa tiếp nhận 936 hồ sơ, đã trả kết quả 914 hồ sơ (trong đó 909 hồ sơ giải quyết đúng hẹn, đạt 99,45%, chỉ 05 hồ sơ chậm hẹn), đang xem xét 22 hồ sơ.
  • Công tác đối ngoại (ngoại vụ): Do tiếp giáp biên giới, Văn phòng tham mưu đón 02 đoàn và tổ chức 05 đoàn sang làm việc với huyện Ninh Minh (Quảng Tây, Trung Quốc); hội đàm về mốc biên giới 1224, quy hoạch tuyến đường đến cửa khẩu Ái Điểm, chỉ đạo xây dựng Nhà kiểm soát liên hợp cửa khẩu Chi Ma; bảo đảm an ninh trật tự cho đoàn Đại học Kyoto (Nhật Bản) khảo sát Mẫu Sơn và đoàn tình nguyện viên Hàn Quốc.
  • Tiếp công dân và xử lý đơn thư: Lãnh đạo Văn phòng cùng Chủ tịch UBND huyện tiếp dân định kỳ vào ngày 10 và 25 hàng tháng. Năm 2015, Văn phòng tiếp 33 lượt (33 vụ việc), phục vụ Chủ tịch UBND tiếp 145 lượt (98 vụ việc). Kết quả toàn huyện giải quyết được 281/373 vụ khiếu nại, tố cáo, đạt tỷ lệ 75,34% (giảm 6,91% so với năm trước); còn tồn 92 vụ (cấp huyện 36 vụ, cấp xã 56 vụ).
  • Công tác hậu cần, phục vụ: Đảm bảo xe đưa đón lãnh đạo công tác, phục vụ khánh tiết, hội nghị, vệ sinh trụ sở làm việc; 100% cán bộ, công chức đăng ký thi đua từ đầu năm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị văn phòng tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả xác lập các nhóm giải pháp:

  • Nhận xét, đánh giá tổng thể: Xác định rõ các điểm mạnh về kỷ cương, điều hành văn bản điện tử và chỉ rõ các nhược điểm cốt lõi (thiếu vị trí Chánh Văn phòng chính thức; kho lưu trữ chật hẹp, tài liệu chưa chỉnh lý tồn đọng; đơn thư khiếu nại cấp xã tồn nhiều; chưa tự tổ chức kiểm tra nghiệp vụ văn thư nội bộ).
  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và hoàn thiện tổ chức: Tuyên truyền sâu rộng vai trò tham mưu của văn phòng; hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy, kiện toàn bổ nhiệm Chánh Văn phòng; rà soát, cơ cấu lại nhân sự để giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý và nghiệp vụ: Tiếp tục chuẩn hóa hệ thống quy chế, quy trình ISO 9001:2008; phân định thẩm quyền rõ ràng; ban hành các hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lập hồ sơ hiện hành cho cán bộ chuyên môn.
  • Nhóm giải pháp đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ: Bố trí kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ thường xuyên hàng năm; mở rộng diện tích kho lưu trữ vượt trên quy mô 30 m2; tăng cường đầu tư giá sắt, phương tiện bảo quản; khai thác triệt để phần mềm Eoffice và Trang thông tin điện tử huyện trong việc công khai thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

  • Các kết quả và dữ liệu định lượng chính:
    • Thống kê toàn diện khối lượng phát hành văn bản quản lý nhà nước của cấp huyện từ năm 2010 đến quý I/2016, với mức tăng từ 2.947 quyết định (năm 2010) lên 5.994 quyết định (năm 2015).
    • Đánh giá hiệu quả cơ chế một cửa năm 2015 với tỷ lệ xử lý hồ sơ đúng hạn đạt 99,45% (909/914 hồ sơ).
    • Định lượng kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2015 đạt 75,34% (281/373 vụ việc), đồng thời nhận diện số vụ tồn đọng (92 vụ).
    • Khảo sát thực trạng kho lưu trữ huyện với diện tích 30 m2 chứa 121 mét tài liệu; chu kỳ chỉnh lý gián đoạn 2 - 3 năm/lần.
    • Đánh giá thực trạng nhân sự: 13/20 cán bộ có trình độ đại học (65%), nhưng vẫn còn 15% lao động chưa qua đào tạo (tập trung ở bộ phận hợp đồng theo Nghị định 68).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất sớm kiện toàn nhân sự lãnh đạo Văn phòng, khắc phục tình trạng chỉ có các Phó Chánh Văn phòng phụ trách.
    • Kiến nghị UBND huyện cấp bổ sung nguồn kinh phí hàng năm cho công tác văn thư, lưu trữ để xử lý dứt điểm các khối tài liệu tồn đọng dạng bó gói.
    • Kiến nghị thiết lập cơ chế kiểm tra nội bộ định kỳ về văn thư, lưu trữ tại đơn vị, không phụ thuộc hoàn toàn vào các đợt thanh kiểm tra của Sở Nội vụ.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, phản ánh chi tiết toàn bộ các quy trình nghiệp vụ hành chính văn phòng tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện vùng biên giới (huyện Lộc Bình, Lạng Sơn), bổ khuyết cho các nghiên cứu trước đó vốn chỉ khảo sát khái quát hoặc tập trung ở các địa bàn đồng bằng (như huyện Đầm Hà, huyện Vĩnh Tường, xã Tân Lập, xã Ngũ Hùng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế tồn tại được tác giả chỉ ra từ thực tế khảo sát:
    • Về mặt bộ máy: Đơn vị thiếu vị trí Chánh Văn phòng chính thức; cơ cấu gồm 04 Phó Chánh Văn phòng, trong đó có cán bộ phải kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc đơn vị sự nghiệp (Ban Quản lý dự án) nên ảnh hưởng đến thời gian chỉ đạo chuyên môn văn phòng.
    • Về công tác lưu trữ: Cơ sở vật chất rất hạn chế, phòng kho chỉ rộng 30 m2; kinh phí cấp cho chỉnh lý thiếu hụt dẫn đến việc dồn ứ tài liệu 2 - 3 năm mới làm một lần, tài liệu xếp đống có nguy cơ hư hại, ố vàng; huyện chưa thu thập được tài liệu từ các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu về kho lưu trữ lịch sử cấp huyện.
    • Về công tác kiểm tra: Văn phòng chưa chủ động tự kiểm tra, đánh giá nghiệp vụ văn thư, lưu trữ nội bộ mà hoàn toàn phụ thuộc vào việc thanh tra của Sở Nội vụ.
    • Về giải quyết thủ tục và đơn thư: Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo năm 2015 giảm 6,91% so với cùng kỳ; số lượng đơn thư tồn đọng còn cao (92 vụ việc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo khung khổ của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (áp dụng chính thức cho nhiệm kỳ 2016 - 2021).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình số hóa và tích hợp tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 với phần mềm Eoffice trong việc rút ngắn thời gian xử lý văn bản hành chính nhà nước.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Luật hành chính, Lưu trữ học và Quản trị thông tin.
    • Cán bộ, công chức đang công tác tại Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đặc biệt là các huyện miền núi có đường biên giới.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng số liệu thống kê thực tế về hệ thống văn bản quản lý và khối lượng văn bản đi - đến giai đoạn 2010 - quý I/2016.
    • Quy trình thực tế về xây dựng chương trình, kế hoạch công tác (5 bước), quy trình soạn thảo văn bản quản lý (6 bước), quy trình tổ chức hội nghị và điều hành chuyến đi công tác cho lãnh đạo cấp huyện.
    • Các số hiệu văn bản quy chế nội bộ thực tế (Quyết định 18/QĐ-VP, 06/QĐ-VP, 13/QĐ-VP, 3525/QĐ-UBND, 1042a/QĐ-UBND) làm tài liệu mẫu cho việc xây dựng thể chế nội bộ cơ quan nhà nước cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn của Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình năm 2015 có đặc điểm gì? Đơn vị có tổng số 21 người (bao gồm 02 nhân sự biệt phái). Về lãnh đạo, có 04 Phó Chánh Văn phòng (chưa có Chánh Văn phòng chính thức; 01 Phó Chánh Văn phòng phụ trách chung và 01 Phó Chánh Văn phòng kiêm Giám đốc Ban QLDA ĐTXD huyện từ tháng 02/2016). Về trình độ: 1 Thạc sĩ (5%), 13 Đại học (65%), 1 Trung cấp (5%), 2 đang học Đại học (10%), và 3 người chưa qua đào tạo (15%, thuộc nhóm lao động hợp đồng phục vụ, bảo vệ).

  • Thực trạng cơ sở vật chất kho lưu trữ và công tác chỉnh lý tài liệu tại huyện Lộc Bình như thế nào? Kho lưu trữ huyện đặt tại tầng 3 với diện tích khoảng 30 m2, hiện lưu trữ 121 mét tài liệu của HĐND và UBND huyện. Do thiếu nguồn kinh phí, hoạt động chỉnh lý tài liệu không diễn ra hàng năm mà phải 2 - 3 năm mới làm một lần (năm 2015 chỉnh lý được 3 đợt). Nhiều tài liệu chưa chỉnh lý vẫn phải bó gói, xếp đống, gây nguy cơ ẩm mốc, ố vàng; đồng thời huyện chưa triển khai thu nộp tài liệu từ các cơ quan chuyên môn khác về kho lưu trữ huyện.

  • Kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Một cửa) của huyện năm 2015 đạt tỷ lệ bao nhiêu? Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện đã tiếp nhận tổng số 936 hồ sơ trong năm 2015. Đơn vị đã hoàn thành trả kết quả cho 914 hồ sơ, trong đó có 909 hồ sơ giải quyết đúng hẹn (đạt tỷ lệ 99,45%), có 05 hồ sơ chậm hẹn và 22 hồ sơ đang trong quá trình xem xét giải quyết.

  • Công tác đối ngoại (ngoại vụ) của Văn phòng huyện Lộc Bình có những nhiệm vụ đặc thù nào xuất phát từ vị trí địa lý? Huyện có 28,89 km đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc. Trong năm 2015, Văn phòng tham mưu đón 02 đoàn đại biểu huyện Ninh Minh (Quảng Tây, Trung Quốc) và tổ chức 05 đoàn của huyện sang thăm, làm việc, hội đàm tại huyện Ninh Minh; tham gia kiểm tra xây dựng Nhà kiểm soát liên hợp cửa khẩu Chi Ma, khảo sát mốc biên giới 1224, quy hoạch tuyến đường cao tốc thông đến cửa khẩu Ái Điểm; đồng thời điều phối bảo đảm an ninh trật tự cho đoàn Đại học Kyoto (Nhật Bản) khảo sát Mẫu Sơn và đoàn tình nguyện viên Hàn Quốc.

  • Phần mềm và tiêu chuẩn chất lượng nào đang được bắt buộc áp dụng trong công tác văn phòng tại UBND huyện Lộc Bình? Cơ quan áp dụng bắt buộc phần mềm Văn phòng điện tử Eoffice trong tiếp nhận, xử lý, luân chuyển văn bản đi - đến theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 31/10/2013; đồng thời triển khai Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 1042a/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 gắn với Quy trình quản lý văn bản đi, đến mã số QT.02.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Đức đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị văn phòng và phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - quý I/2016. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về nhân sự, lưu lượng văn bản, công tác tiếp dân, cơ chế một cửa và hoạt động đối ngoại tại một địa bàn miền núi biên giới trọng yếu. Những hạn chế về cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất kho lưu trữ được luận văn chỉ rõ là căn cứ thực tiễn có giá trị để các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện nghiên cứu, áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị văn phòng.