CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái niệm vốn ODA 1.1 Khái niệm vốn ODA Năm 1967, Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (ADC) của Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đưa ra khái niệm Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là những chuyển giao hỗ trợ chính thức mà mục tiêu chính là xúc tiến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển với điều kiện tài chính ưu đãi. Năm 1972, DAC đưa ra một định nghĩa vốn ODA đầy đủ hơn, theo định nghĩa này thì vốn ODA là dòng vốn từ bên ngoài dành cho các nước đang phát triển, được các cơ quan chính thức của Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của chính phủ, các tổ chức đa phương, các tổ chức phi chính phủ tài trợ. Nguồn vốn chuyển giao phải thỏa mãn: (1) Mục đích chính của nguồn vốn là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế và phúc lợi của nước đang phát triển; (2)Yếu tố không hoàn lại trong khoản cho vay ưu đãi chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ. Theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển được ban hành kèm theo Nghị định 87/CP ngày 05/08/1997 của Chính phủ Việt Nam thì vốn ODA được định nghĩa là sự hợp tác phát triển giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế.
Hình thức cung cấp vốn ODA bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA cho vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại ít nhất đạt 25% giá trị khoản vay. Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ Việt Nam thì Hỗ trợ phát triển kinh tế chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ đa phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. Hình thức cung cấp vốn ODA 5 bao gồm vốn ODA không hoàn lại, vốn ODA vay ưu đãi, vốn ODA hỗn hợp; các khoản vay ưu đãi phải đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% trên tổng giá trị khoản vay đối với các khoản vay không ràng buộc. Tóm lại, theo các khái niệm và định nghĩa trên đều thống nhất là nguồn vốn hỗ trợ chính thức là khoản vốn vay ưu đãi từ các cơ quan chính thức bên ngoài hỗ trợ cho các nước đang phát triển để tạo điều kiện các nước này phát triển kinh tế xã hội.
Các khoản vốn vay ưu đãi đảm bảo yếu tố không hoàn lại chiếm ít nhất 25% tổng giá trị khoản vay.2 Nguồn gốc của vốn ODA Theo sự phát triển kinh tế thế giới, khoảng cách giàu nghèo giữa các nước ngày càng trở nên rất lớn. Các nước chậm phát triển không thể tự phát triển nền kinh tế của mình mà không có sự hỗ trợ giúp đỡ từ bên ngoài. Xuất phát từ nhu cầu được hỗ trợ và vay vốn từ các nước này, ngày 14/12/1960 Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) được thành lập với số thành viên ban đầu là 20 thành viên. Với mục đích là tạo nguồn vốn để hỗ trợ cho các nước kém phát triển thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho mình.
Khái niệm vốn ODA được Ủy ban viện trợ (DAC) của Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) đề cập vào năm 1969. Từ năm 1970 Liên Hiệp quốc yêu cầu các nước phát triển dành ít nhất 0.7% GDP của nước mình để tạo nguồn vốn viện trợ cho các nước nghèo. Vốn ODA thể hiện mối quan hệ quốc tế giữa các nước phát triển và một bên là các nước đang phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn cho vay ưu đãi.3 Phân loại vốnODA 1.1 Phân loại vốn ODA theo hình thức cấp 6 a.Vốn ODA không hoàn lại là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước nhận viện trợ không phải hoàn trả vốn và lãi cho bên viện trợ. Vốn ODA không hoàn lại thường được các nước đang phát triển ưu tiên cho những dự án thuộc lĩnh vực: dân số, y tế, giáo dục đào tạo, hoặc các vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, phát triển giao thông nông thôn và miền núi, bảo vệ môi trường.
Vốn ODA không hoàn lại thường được cấp dưới các hình thức sau: - Hỗ trợ kỹ thuật: là sự hỗ trợ cho các nước đang phát triển thực hiện các nghiên cứu phát triển, lập nghiên cứu khả thi, đánh giá tác động môi trường, hỗ trợ ngành nghề. Các tổ chức tài trợ thực hiện tài trợ thông qua việc thuê các chuyên gia đào tạo cho nước nhận vốn ODA. -Viện trợ nhân đạo bằng hiện vât: là hình thức viện trợ cho các nước nghèo có xảy ra thiên tai, dịch bệnh. Viện trợ thực hiện dưới dạng hàng hóa thiết yếu như lương thực, thuốc chữa bệnh, vải.
- Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường: Nguồn vốn ODA dùng để đầu tư vào các dự án xử lý chất thải rắn - nước thải đô thị, các khu bảo tồn thiên nhiên, xử lý chất độc sau chiến tranh, trồng rừng phòng hộ. ODA vay ưu đãi: Là khoản vốn vay ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ; đảm bảo yếu tố không hoàn lại của khoản vay tối thiểu phải là 25% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay có ràng buộc. Những điều kiện ưu đãi thường áp dụng bao gồm: Lãi suất từ 0% đến 3%/năm Thời gian vay nợ dài (15 năm đến 40 năm) Thời gian ân hạn (không trả lãi hoặc hoãn trả nợ) từ 10 năm đến 12 năm để vốn vay có thời gian phát huy hiệu quả.Vốn ODA hỗn hợp: là khoản vốn ODA kết hợp một phần vốn không hoàn lại với một phần vốn vay có hoàn lại theo các điều kiện của OECD, 7 những yếu tố không hoàn lại phải đạt không dưới 25% tổng giá trị của các khoản vốn đó; hoặc có thể kết hợp một phần không hoàn lại với một phần tín dụng ưu đãi và một phần tín dụng thương mại nhưng phải đảm bảo yếu tố không hoàn lại của khoản vay đó tối thiểu phải là 25% tổng giá trị khoản vay đối với khoản vay không ràng buộc và 35% đối với khoản vay có ràng buộc.2 Phân loại theo nguồn cấp, vốn ODA được chia thành 2 loại a.Vốn ODA song phương: là khoản vốn tài trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ. Vốn ODA song phương dựa trên mối quan hệ hữu nghị giữa hai quốc gia nên thủ tục ký kết nhanh, lĩnh vực hợp tác đa dạng và qui mô dự án rất linh hoạt.
ODA đa phương: là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức của các định chế tài chính quốc tế như Ngân Hàng Thế Giới (WB), Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)… hoặc các tổ chức quốc tế và liên minh quốc gia như: Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO), Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP),Tổ Chức Y tế Thế Giới (WHO), Quỹ môi Trường Toàn Cầu (GEF)…dành cho một nước, hoặc nguồn vốn hỗ trợ của một Chính phủ nào đó dành cho một Chính phủ khác thông qua một tổ chức đa phương trên thế giới.3 Theo loại hình hỗ trợ, nguồn vốn ODA được chia thành 5 loại - Cứu trợ và viện trợ khẩn cấp: là việc cung cấp nguồn lực cứu trợ khẩn cấp để giảm nhẹ tác động và nâng cao mức sống cho người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai hay thảm họa do con người gây ra. Hình thức hỗ trợ này chỉ tập trung vào viện trợ nhân đạo, không tập trung vào hỗ trợ hợp tác phát triển. - Hỗ trợ lương thực: là hình thức cung cấp lương thực cho các nước nghèo để tiêu dùng theo các Chương trình quốc gia và quốc tế với mục tiêu phát triển, bao gồm viện trợ không hoàn lại và khoản vốn hỗ trợ cho vay ưu đãi. 8 - Hỗ trợ hợp tác kỹ thuật độc lập: là hoạt động cung cấp nguồn lực với mục tiêu chuyển giao công nghệ và năng lực quản lý, kỹ năng sản xuất và bí quyết công nghệ cho các nước đang phát triển theo các mục tiêu tăng cường năng lực tiến hành các hoạt động phát triển, không liên quan đến việc thực hiện một dự án đầu tư cụ thể nào.
Hỗ trợ này bao gồm chi phí nhân sự, đào tạo và nghiên cứu, cũng như chi phí hành chính và trang thiết bị. - Hỗ trợ ngân sách/ chương trình hoặc hỗ trợ cán cân thanh toán: Hỗ trợ cho các chương trình phát triển mở rộng và theo các mục tiêu kinh tế vĩ mô, với mục đích cụ thể hỗ trợ cán cân thanh toán và cung cấp dự trữ ngoại tệ cho nước tiếp nhận. - Hỗ trợ dự án: là hình thức hỗ trợ tài chính bằng tiền mặt hoặc hiện vật cho các nước đang phát triển theo các dự án cụ thể. Viện trợ này bao gồm những dự án tăng cường hoặc nâng cao nguồn vốn vật chất của nước tiếp nhận; bao gồm cả công tác hỗ trợ kỹ thuật và đóng góp nhân sự trực tiếp thực hiện dự án.4 Khái quát quy trình vận động, đàm phán và ký kết vốn ODA 1.1 Các hình thức vận động nguồn vốn ODA - Vận động thông qua các diễn đàn như Hội nghị thường niên Nhóm tư vấn các nhà tài trợ; các diễn đàn quốc tế về vốn ODA cho các khu vực, vùng lãnh thổ.
- Vận động qua các đàm phán cấp cao giữa hai nước, thông qua các cơ quan ngoại giao của Chính phủ. - Vận động thông qua hội nghị điều phối vốn ODA theo ngành, lĩnh vực, địa phương. Cơ quan cấp bộ, ngành phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối vốn ODA theo ngành. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức vận động vốn ODA cho địa phương mình theo hướng dẫn của Bộ kế hoạch và đầu tư.
Vận động vốn ODA liên ngành, liên vùng, liên địa 9 phương do Bộ kế hoạch và đầu tư chủ trì hoặc một cơ quan khác chủ trì theo quyết định của Thủ tướng chính phủ.2 Các bước cơ bản của quy trình vận động, đàm phán, ký kết vốn ODA Bước 1: Xây dựng chiến lược, định hướng chung cấp quốc qua để làm cơ sở cho việc vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA.