Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2006 - 2010 ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ của hệ thống tài chính Việt Nam khi thị trường mở cửa hoàn toàn cho các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Trước sức ép cạnh tranh khốc liệt từ hơn 100 ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng ngoại, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành nhiệm vụ sống còn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần trong nước. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB), giai đoạn 2006 - 2010 đánh dấu sự bứt phá vượt bậc với quy mô tổng tài sản tăng mạnh 568%, từ mức 16.527 tỷ đồng năm 2006 lên 93.827 tỷ đồng vào cuối năm 2010. Dù vậy, ngân hàng vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn, mạng lưới chi nhánh phân bố chưa đồng đều và cơ cấu doanh thu phụ thuộc tới hơn 75% vào hoạt động cấp tín dụng truyền thống.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả kinh doanh ngân hàng, phân tích thực trạng hoạt động của VIB trong giai đoạn 2006 - 2010, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Phạm vi không gian và thời gian của đề tài tập trung vào toàn bộ mạng lưới hoạt động của VIB trên lãnh thổ Việt Nam trong chu kỳ 5 năm từ năm 2006 đến hết năm 2010. Về mặt thực tiễn, công trình đóng vai trò là cơ sở khoa học hỗ trợ Hội đồng quản trị VIB hiện thực hóa mục tiêu chiến lược lọt vào nhóm 3 ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam vào năm 2013. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất tài chính nhằm tối ưu hóa nguồn vốn điều lệ 4.000 tỷ đồng và phát huy tối đa giá trị từ chương trình chuyển giao năng lực sau khi ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) chính thức trở thành cổ đông chiến lược sở hữu 15% vốn cổ phần.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết trung gian tài chính hiện đại kết hợp các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) để xác định bản chất của ngân hàng thương mại thông qua 3 chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung ứng dịch vụ tài chính phi tín dụng. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được tiếp cận dựa trên mô hình chuyển hóa đầu vào thành đầu ra, đặt trong tương quan so sánh giữa thu nhập và chi phí theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Khung đánh giá hiệu quả tích hợp hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng trọng yếu: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE), Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (MN), Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM), Tỷ suất doanh lợi, Tỷ lệ tài sản sinh lời, Tỷ trọng lợi nhuận từ kinh doanh dịch vụ, Hiệu suất sử dụng vốn và Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng. Đồng thời, nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng: Vốn tự có cấp 1 (vốn cốt lõi gồm vốn điều lệ và các quỹ dự trữ), Vốn tự có cấp 2 (vốn bổ sung có tính chất thứ cấp), Tài sản Có sinh lời (dư nợ cho vay, đầu tư chứng khoán) và Dự trữ bắt buộc nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán độc lập của VIB và báo cáo thường niên của ngành ngân hàng Việt Nam trong chuỗi thời gian 5 năm (2006 - 2010). Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu hoạt động của VIB qua 5 năm tài chính, kết hợp mẫu so sánh cắt ngang gồm 10 ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương tại Việt Nam như ACB, Techcombank, Eximbank, MB, MSB, EAB.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling), tập trung vào các ngân hàng thương mại cổ phần năng động nhất nhằm thiết lập chuẩn đối sánh (benchmarking) tin cậy. Luận văn kết hợp phương pháp phân tích hệ thống, thống kê mô tả và phân tích tỷ số tài chính (financial ratio analysis). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác biến động của các dòng thu nhập - chi phí, đánh giá năng lực sinh lời thực tế và bóc tách rủi ro thanh khoản so với mặt bằng chung toàn ngành. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn tất vào tháng 9 năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tài chính của VIB đạt mức tăng trưởng nhảy vọt trong giai đoạn 2006 - 2010. Tổng tài sản tăng 568%, từ 16.527 tỷ đồng lên 93.827 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu tăng 554%, từ 1.190 tỷ đồng lên 6.593 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng 525,5%, từ mức 200 tỷ đồng năm 2006 lên 1.051 tỷ đồng năm 2010, hoàn thành vượt mức 200% kế hoạch đề ra.

Thứ hai, hoạt động huy động vốn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 58,45%/năm, đưa tổng nguồn vốn huy động từ 9.813 tỷ đồng năm 2006 lên 59.564 tỷ đồng năm 2010 (tăng 607%). Năm 2007 ghi nhận mức tăng trưởng huy động ấn tượng nhất đạt 110%, trong khi năm 2008 chỉ tăng 1,93% do biến động thanh khoản trước khi phục hồi mạnh mẽ đạt 67,29% vào năm 2010. Cơ cấu huy động dịch chuyển tích cực khi tỷ trọng tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng từ 62% năm 2007 lên 72,45% năm 2010. Huy động bằng đồng Việt Nam luôn chiếm trên 80%, còn kênh phát hành giấy tờ có giá tạo dấu ấn qua đợt phát hành 1.330 tỷ đồng trái phiếu VIBBOND 0109.

Thứ ba, dư nợ cấp tín dụng tăng trưởng 457%, từ 9.137 tỷ đồng năm 2006 lên 41.731 tỷ đồng năm 2010 (bình quân 38,45%/năm). Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2007 đạt đỉnh 83,25%, sau đó được chủ động điều chỉnh giảm về 18,10% năm 2008 để kiểm soát rủi ro, trước khi tăng tốc đạt 52,57% năm 2010. Dư nợ bằng đồng Việt Nam chiếm tỷ trọng chủ đạo khoảng 80%, trong khi tỷ trọng cho vay ngoại tệ giảm xuống dưới 20% do các rào cản chính sách từ cơ quan quản lý.

Thứ tư, nguồn thu của ngân hàng mất cân đối nghiêm trọng khi hoạt động tín dụng đóng góp tới 70% - 85% tổng lợi nhuận, khiến hiệu quả kinh doanh chịu rủi ro cao từ biến động lãi suất. Thị phần huy động và cho vay năm 2010 của VIB đứng ở vị trí thứ 10 trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng vượt bậc về lợi nhuận và quy mô bắt nguồn từ việc ngân hàng chủ động mở rộng mạng lưới từ 59 đơn vị kinh doanh năm 2006 lên 135 đơn vị năm 2010 (tăng 224%). Việc hoàn tất nâng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng và bán 15% cổ phần cho CBA với mức giá 46.000 đồng/cổ phần đã tạo ra khoản thặng dư vốn cổ phần tăng 6.128%, đạt 1.653 tỷ đồng năm 2010, tạo bệ phóng tài chính vững chắc.

Tuy vậy, khi đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh như Techcombank hay ACB, VIB bộc lộ rõ 3 hạn chế: quy mô vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn, sản phẩm dịch vụ tài chính chưa tạo được sự đột phá và mạng lưới 133 chi nhánh/phòng giao dịch còn quá mỏng so với quy mô trên 250 điểm giao dịch của nhóm dẫn đầu.

Trong phân tích thực nghiệm, các phát hiện này được trình bày trực quan thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart) giữa tốc độ tăng vốn và tăng trưởng tín dụng qua 5 năm, cùng bảng tổng hợp đối sánh các hệ số ROAA, ROAE và NIM. Cách tiếp cận trực quan này làm sáng tỏ nguyên nhân khiến tỷ lệ thu nhập ngoài lãi chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Để thực hiện mục tiêu đưa VIB trở thành 1 trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam vào năm 2013, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục tín dụng và đẩy mạnh mảng bán lẻ: Khối Bán lẻ và Khối Khách hàng Doanh nghiệp cần phối hợp phân tán rủi ro tín dụng, đẩy mạnh các gói vay tiêu dùng, vay mua nhà và mua ô tô. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng dư nợ bán lẻ lên trên 45% tổng dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2011 - 2013, đồng thời duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2%.

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và gia tăng nguồn thu phi tín dụng: Khối Nghiệp vụ tổng hợp và Khối Marketing cần triển khai các sản phẩm phái sinh tài chính, dịch vụ thanh toán thẻ và liên kết bảo hiểm (bancassurance). Mục tiêu là nâng tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ từ mức dưới 15% lên 25% - 30% tổng doanh thu trong giai đoạn 2011 - 2014.

Thứ ba, khai thác toàn diện chương trình Chuyển giao năng lực cùng đối tác chiến lược CBA: Ban Tổng Giám đốc và Khối Quản trị rủi ro cần phối hợp chặt chẽ với 18 chuyên gia biệt phái từ CBA trong lộ trình 5 năm (2011 - 2015). Trọng tâm là hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực Basel II, nâng cấp hệ thống Core Banking và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Thứ tư, mở rộng mạng lưới điểm giao dịch và chuẩn hóa nhận diện thương hiệu: Khối Quản trị Chiến lược chủ trì mở mới từ 20 đến 30 chi nhánh/phòng giao dịch mỗi năm tại các đô thị trọng điểm, đưa tổng số điểm giao dịch vượt mốc 200 điểm vào năm 2013, kết hợp nâng cao tính chuyên nghiệp tại không gian giao dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu và thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban điều hành và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại cổ phần: Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn về tái cấu trúc mô hình quản trị, chiến lược huy động vốn dài hạn qua trái phiếu và phương thức đàm phán bán vốn cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khảo cứu khung lý thuyết đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua bộ chỉ tiêu chuẩn hóa (ROA, ROE, NIM, NPM) và phương pháp phân tích đối chuẩn chuỗi thời gian 5 năm (2006 - 2010).
  3. Chuyên viên phân tích đầu tư và các định chế tài chính: Khai thác dữ liệu lịch sử để định giá cổ phiếu ngân hàng, phân tích cấu trúc nguồn vốn và đánh giá thương vụ mua bán cổ phần điển hình với mức định giá 46.000 đồng/cổ phần.
  4. Chuyên viên quản trị rủi ro và phát triển sản phẩm tín dụng: Rút ra các bài học về kiểm soát khẩu vị rủi ro trong bối cảnh suy thoái kinh tế và chiến lược dịch chuyển sang phân khúc bán lẻ nhằm tối ưu hóa biên lãi thuần.

Câu hỏi thường gặp

Tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản của VIB trong giai đoạn 2006 - 2010 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2006 - 2010, tổng tài sản của VIB tăng trưởng vượt bậc 568%, từ 16.527 tỷ đồng lên 93.827 tỷ đồng. Sự bứt phá này gắn liền với chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động từ 59 lên 135 đơn vị kinh doanh và hoàn thành tăng vốn điều lệ lên 4.000 tỷ đồng theo đúng quy định của Nghị định 141.

Thương vụ bán 15% cổ phần cho Commonwealth Bank of Australia (CBA) mang lại lợi ích gì cho VIB?
Năm 2010, CBA mua 15% cổ phần VIB với giá 46.000 đồng/cổ phần, giúp thặng dư vốn của VIB tăng 6.128% lên 1.653 tỷ đồng. Ngoài nguồn lực tài chính, CBA còn cam kết triển khai chương trình Chuyển giao năng lực trong 5 năm với 18 chuyên gia biệt phái hỗ trợ nâng cấp toàn diện hoạt động ngân hàng.

Tại sao tốc độ tăng trưởng tín dụng của VIB năm 2008 sụt giảm mạnh so với năm 2007?
Tăng trưởng tín dụng của VIB năm 2008 chỉ đạt 18,10%, giảm mạnh so với mức đỉnh 83,25% năm 2007. Nguyên nhân chính do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu và mặt bằng lãi suất tăng cao, buộc ngân hàng phải chủ động thắt chặt khẩu vị rủi ro để bảo đảm chất lượng tín dụng và an toàn thanh khoản.

Cơ cấu nguồn vốn huy động của VIB có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2006 - 2010?
Vốn huy động tăng bình quân 58,45%/năm, trong đó tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư là trụ cột chính, tăng tỷ trọng từ 62% năm 2007 lên 72,45% năm 2010. Tiền gửi bằng đồng Việt Nam chiếm trên 80%, trong khi các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng trở lên luôn giữ vai trò chủ đạo.

VIB đã áp dụng giải pháp nào để tuân thủ quy định về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn?
Để đáp ứng Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn chỉ ở mức 30%, năm 2009 VIB đã phát hành thành công 1.330 tỷ đồng trái phiếu VIBBOND 0109, vượt kế hoạch 1.000 tỷ đồng ban đầu nhằm tạo lập nguồn vốn trung và dài hạn ổn định.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam thông qua các đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại với 10 chỉ số đánh giá tài chính trọng yếu.
  • Đánh giá thực chứng kết quả kinh doanh giai đoạn 2006 - 2010 với tổng tài sản tăng 568% và lợi nhuận trước thuế tăng 525,5%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi khi nguồn thu phụ thuộc tới 70% - 85% vào tín dụng và thị phần huy động vốn đứng thứ 10.
  • Khẳng định giá trị chiến lược từ thương vụ hợp tác cùng CBA mang lại 1.653 tỷ đồng thặng dư vốn và chương trình Chuyển giao năng lực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ hướng đến mục tiêu đưa VIB vào top 3 ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu vào năm 2013.

Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi thực tiễn cho lộ trình tái cấu trúc hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011 - 2015. Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu có thể tiếp tục mở rộng phân tích mô hình hợp tác quốc tế để hoàn thiện hơn nữa chiến lược quản trị ngân hàng hiện đại.