Tổng quan luận án

Bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Mai Thị Diệu Hằng thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Văn Thành, bảo vệ năm 2019 thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào an ninh lương thực, tạo việc làm và gia tăng kim ngạch xuất khẩu (năm 2017 đạt mốc hơn 8 tỷ USD). Mặc dù doanh thu tăng trưởng liên tục, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức thấp và chưa tương xứng với tiềm năng. So với các ngành kinh tế khác, khả năng sinh lời của nhóm doanh nghiệp này thấp và thiếu ổn định; cơ cấu nguồn vốn nghiêng lệch lớn về nợ phải trả, tiềm ẩn rủi ro tài chính cao; hàng hóa xuất khẩu đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và tỷ lệ bị trả lại đáng kể; số lượng doanh nghiệp niêm yết còn hạn chế; quy mô doanh nghiệp chủ yếu là vừa và nhỏ, thiếu chuỗi liên kết giá trị và vắng bóng các tập đoàn xuyên quốc gia đủ sức dẫn dắt thị trường quốc tế.

Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Lý luận về hiệu quả kinh doanh tồn tại nhiều cách tiếp cận rời rạc, chưa thống nhất về bản chất cũng như hệ thống chỉ tiêu đo lường kết hợp giữa mục tiêu kinh tế - tài chính ngắn hạn và mục tiêu kinh tế - xã hội hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Các công trình nghiên cứu trường hợp điển hình chưa làm rõ được căn cứ khoa học để xây dựng bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh tổng hợp, phục vụ việc đánh giá thực trạng và hoạch định chiến lược kinh doanh.
  3. Thiếu các công trình khảo cứu chuyên sâu trên nhiều nhóm doanh nghiệp thuộc các phân ngành nhỏ (khai thác, nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến bảo quản) và các thành phần kinh tế khác nhau ngoài nhóm doanh nghiệp niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh, xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường phù hợp; đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam giai đoạn 2011–2017 để chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp, lựa chọn cách tiếp cận đầy đủ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam giai đoạn 2011–2017 theo khung lý thuyết đã xây dựng, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; thực hiện nghiên cứu tình huống và điều tra khảo sát về hiệu quả kinh tế - xã hội.
  3. Nghiên cứu mục tiêu, phương hướng phát triển của ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030, phân tích cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án đặt ra và giải quyết 9 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp là gì?
  2. Để đạt được hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải đạt được yêu cầu gì? Có cần đồng thời hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội hay không?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả trong kinh doanh của các doanh nghiệp?
  4. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp phải làm gì?
  5. Các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam có vai trò như thế nào trong nền kinh tế?
  6. Trong thời gian qua, các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam kinh doanh đã hiệu quả chưa? Đánh giá của các nhà đầu tư và các chủ thể khác về các doanh nghiệp này như thế nào?
  7. Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay?
  8. Doanh nghiệp cần phải làm gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới?
  9. Điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện những giải pháp này là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong xu hướng phát triển bền vững.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua hai nhóm chỉ tiêu: kinh tế - tài chính và kinh tế - xã hội. Luận án lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm 54 doanh nghiệp điển hình thuộc 4 phân ngành (khai thác, nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến bảo quản tiêu thụ) và 4 thành phần kinh tế (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn - tư nhân, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài).
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp thủy sản tại Việt Nam, đi sâu phân tích 54 doanh nghiệp điển hình (trong đó có 17 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011–2017; dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã tổng hợp các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiệu quả kinh doanh và ngành thủy sản:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Luận điểm chính và cách tiếp cận
Tiếp cận chi phí và đầu ra Ngô Đình Giao, Lưu Bích Hồ, Trần Văn Thao Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ hoặc hiệu số giữa kết quả đầu ra và chi phí bỏ ra. Cách tiếp cận này dừng lại ở so sánh số tuyệt đối, chưa phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa chi phí và nguồn lực.
Tiếp cận các bộ phận nguồn lực Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, Học viện Bưu chính Viễn thông Đánh giá hiệu quả qua sức sản xuất, suất hao phí và sức sinh lời của tài sản cố định, tài sản lưu động và vốn chủ sở hữu.
Tiếp cận theo 3 cấp độ Nguyễn Văn Công (Giáo trình Phân tích kinh doanh, ĐH Kinh tế Quốc dân) Đánh giá hiệu quả qua 3 cấp bậc: hiệu suất hoạt động, hiệu năng hoạt động và hiệu quả sử dụng chi phí/khả năng sinh lời.
Tiếp cận khả năng sinh lời Josette Peyrard (Đại học Paris I Pantheon Sorbonne), Ngô Thế Chi, Nguyễn Tấn Bình Hiệu quả kinh doanh phản ánh qua khả năng sinh lời hoạt động (doanh thu), khả năng sinh lời kinh tế (tổng tài sản) và khả năng sinh lời tài chính (vốn chủ sở hữu, vốn thường xuyên).
Mô hình định lượng và giá trị DN Đoàn Thục Quyên (2015), Nguyễn Đình Hoàn (2017), Lê Hoàng Vinh (2014), Nguyễn Văn Phúc (2015) Đo lường hiệu quả qua tỷ suất sinh lời, hệ số Tobin’s Q, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), phân tích rủi ro tài chính và nguy cơ kiệt quệ tài chính do cơ cấu nợ.
Trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2009), Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức (2006), Nguyễn Hữu Sở (2009), WB, WCED (1987) Tiếp cận doanh nghiệp như một công dân có trách nhiệm pháp nhân (CSR); phát triển bền vững dung hòa ba mặt: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nghiên cứu về ngành và DN thủy sản Lâm Văn Mẫn (luận án về ĐBSCL đến 2015), Bùi Đức Tuân (2010), Trần Hữu Ái (2014), Phạm Thị Thanh Hòa (2016), Ngô Thị Hoài Nam (2017) Đánh giá năng lực cạnh tranh, chuỗi giá trị chế biến xuất khẩu, các yếu tố ảnh hưởng cơ cấu nguồn vốn tại doanh nghiệp niêm yết, công tác kế toán quản trị chi phí môi trường.
Nghiên cứu quốc tế Chow (1994), Dodd (1997 - EVA), A. Singh & Raymond S. Schmidgall (2002), Fang-Mei Tseng et al. (2007), Kaplan & Norton (BSC), A. Carroll (1999 - Kim tự tháp CSR), Wagner (2010), Cornett (2016), Zeitun & Tian (2007), Kipesha & Moshi (2014) Mở rộng đo lường hiệu quả từ các chỉ tiêu tài chính truyền thống sang các chỉ tiêu phi tài chính (Balanced Scorecard), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, rủi ro đòn bẩy tài chính và giá trị doanh nghiệp.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về sự thiếu hụt một nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội áp dụng cụ thể cho ngành thủy sản Việt Nam. Luận án khắc phục hạn chế của các đề tài trước vốn chỉ xem xét khía cạnh khả năng sinh lời ngắn hạn hoặc chỉ khảo sát nhóm doanh nghiệp niêm yết, từ đó xây dựng bức tranh thực chứng đa chiều trên mẫu 54 doanh nghiệp thuộc nhiều phân ngành và thành phần sở hữu, gắn việc gia tăng hiệu quả với kiểm soát rủi ro tài chính và thực thi trách nhiệm xã hội.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xác định: "Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của các doanh nghiệp, phản ánh trình độ huy động và sử dụng nguồn lực vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp xác định". Mục tiêu chung trong bối cảnh hiện đại là đạt hiệu quả kinh tế - tài chính song hành với hiệu quả kinh tế - xã hội để hướng đến phát triển bền vững.

Các khung lý thuyết nền tảng gồm:

  • Lý thuyết đánh đổi cơ cấu vốn (Trade-off Theory): Của Alan Kraus và Robert H. Litzenberger (1973), Myers (Murray & Vidhan, 2007), phân tích sự đánh đổi giữa lợi ích tấm chắn thuế từ lãi vay và chi phí kiệt quệ tài chính/chi phí phá sản.
  • Định đề II Modigliani - Miller (M&M) có thuế: Xác định mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu: $$\text{Tác động của nợ đến ROE} = (ROA - Rd) \times \frac{D}{E}\text{ bình quân}$$ Trong đó $Rd$ là chi phí sử dụng nợ sau thuế, $D/E$ là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu.
  • Mô hình Kim tự tháp Trách nhiệm xã hội (CSR) của Archie Carroll (1999): Kế thừa từ mô hình 3Ps, gồm 4 tầng trách nhiệm: kinh tế (có lợi nhuận), pháp lý (tuân thủ luật pháp), đạo đức (công bằng, đúng đắn) và từ thiện/tùy tâm (đóng góp cho cộng đồng).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính:
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ($ROS$), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ($ROE$).
    • Phân tích mở rộng Dupont: $$ROE = ROS \times \text{Vòng quay toàn bộ vốn} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$
    • Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($BEP$): $$BEP = \frac{EBIT}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$
    • Đo lường rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính: Độ lệch chuẩn ($SD$) và hệ số biến thiên ($CV$) của $BEP, ROA, ROE$; hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($TSNH / \text{Nợ ngắn hạn}$); hệ số khả năng thanh toán lãi vay ($EBIT / \text{Lãi vay}$).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân của người lao động ($Tổng phải trả / Số lao động bình quân$); năng suất lao động ($Doanh thu hoặc Lợi nhuận / Tổng chi phí lương$); số nộp ngân sách nhà nước; mức độ áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quy tắc ứng xử quốc tế (HACCP, ISO, GlobalGAP, ASC, BAP, CoC, UNGC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo ngành từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Thủy sản, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Tạp chí Thủy sản và cơ sở dữ liệu thị trường chứng khoán giai đoạn 2011–2017.
  • Phương pháp thống kê mô tả và xử lý dữ liệu: Tính toán các tỷ số tài chính, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích mức độ phân tán số liệu trên mẫu 54 doanh nghiệp điển hình (gồm 378 quan sát giai đoạn 2011–2017), so sánh các chỉ số giữa nhóm doanh nghiệp niêm yết và toàn ngành thực phẩm/sản xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case Study): Phân tích sâu trường hợp thành công và thất bại thông qua Tập đoàn Thủy hải sản Minh Phú, Công ty Cổ phần Hùng Vương và Công ty Thủy sản Việt Nhật nhằm làm rõ mối quan hệ giữa quản trị nợ, chuỗi giá trị và việc thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Phương pháp khảo sát điều tra bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến của nhà quản trị và người lao động tại Hội chợ Triển lãm Công nghệ ngành Tôm Việt Nam (Vietshrimp) diễn ra từ ngày 27 đến 29/4/2018 tại Bạc Liêu. Nội dung khảo sát đo lường nhận thức và thực tế thực hiện trách nhiệm xã hội, bảo vệ môi trường, chi phí dành cho con người và điều kiện làm việc.
  • Phương pháp chuyên gia và phân tích ma trận SWOT: Phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành thủy sản và tài chính doanh nghiệp để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh theo hướng tiếp cận phát triển bền vững:

  • Bản chất và phân loại: Tác giả làm rõ nội hàm hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh sự phát triển theo chiều sâu, phân định giữa hiệu quả tổng hợp (toàn diện nguồn lực) và hiệu quả thành phần (từng yếu tố vật tư, lao động, vốn); phân loại theo tính chất lợi ích thành hiệu quả kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu: Luận án đề xuất hệ thống chỉ tiêu kép. Nhóm tài chính không chỉ dừng ở thước đo sinh lời ($ROS, ROA, ROE$) mà bổ sung thước đo rủi ro và an toàn vốn ($BEP$, mức chênh lệch giữa $BEP$ và lãi suất liên ngân hàng, mức độ phân tán của $ROA/ROE$, hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán lãi vay). Nhóm xã hội cụ thể hóa qua chỉ tiêu việc làm, thu nhập bình quân, năng suất lao động trên chi phí lương, đóng góp ngân sách nhà nước và chuẩn mực CSR.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích thực tiễn nâng cao hiệu quả kinh doanh thủy sản tại:
    • Trung Quốc: Tập trung quy hoạch vùng nuôi thâm canh, ứng dụng công nghệ giống, hỗ trợ tài chính vi mô và logistics quy mô lớn.
    • Thái Lan: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng khép kín từ con giống, thức ăn đến chế biến xuất khẩu, kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm.
    • Ấn Độ: Khai thác lợi thế chi phí thấp, đầu tư hệ thống kiểm nghiệm dịch bệnh và mở rộng nuôi tôm thẻ chân trắng.
    • Bài học cho Việt Nam: Rút ra yêu cầu cấp thiết về kiểm soát chất lượng, liên kết chuỗi giá trị, đa dạng hóa thị trường và gắn kết mục tiêu tài chính với trách nhiệm xã hội và môi trường.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực chứng trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2017 và dữ liệu điều tra năm 2018:

Hệ thống bảng số liệu và phát hiện tài chính chủ yếu (2011–2017):
- Bảng 2.1 đến 2.4: Số lượng DN toàn ngành, phân ngành, quy mô lao động và số nộp NSNN.
- Bảng 2.5 đến 2.8: Kết quả kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận và cơ cấu chi phí.
- Bảng 2.9 đến 2.11: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ nợ phải trả/tổng vốn.
- Bảng 2.12 đến 2.14: Khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) và phân tích Dupont.
- Bảng 2.15 đến 2.20: Thống kê mô tả mức phân tán BEP, tác động của nợ đến ROE qua 378 quan sát.
- Bảng 2.21 đến 2.22: Khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán lãi vay.
- Bảng 2.23 đến 2.25: Kết quả kinh doanh tại Minh Phú, Hùng Vương, Việt Nhật.
- Bảng 2.26 đến 2.32: Đóng góp NSNN, thu nhập, năng suất lương, chứng nhận chất lượng và khảo sát CSR.
  • Thực trạng kinh tế - tài chính:
    • Doanh thu và lợi nhuận: Tốc độ tăng doanh thu thuần duy trì đều đặn nhờ mở rộng xuất khẩu, nhưng lợi nhuận sau thuế biến động mạnh và có xu hướng giảm sút ở nhiều năm do chi phí đầu vào tăng cao (chi phí nguyên liệu chiếm tỷ trọng áp đảo, chi phí bán hàng và chi phí tài chính lớn).
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp thủy sản ở mức rất cao, vượt trội so với trung bình các doanh nghiệp ngành thực phẩm và các doanh nghiệp niêm yết khác. Việc phụ thuộc nặng nề vào nợ vay ngắn hạn để tài trợ tài sản tạo ra áp lực thanh khoản lớn.
    • Khả năng sinh lời và đòn bẩy nợ: Tỷ suất $ROS$ và $ROA$ bình quân của 54 doanh nghiệp ở mức thấp. Phân tích tác động của nợ đến $ROE$ qua 378 quan sát cho thấy nhiều trường hợp chi phí sử dụng nợ ($Rd$) vượt quá tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$), biến tác động của đòn bẩy tài chính từ tích cực thành tiêu cực, làm suy giảm mạnh vốn chủ sở hữu. Chỉ số $BEP$ của nhiều doanh nghiệp thấp hơn mức lãi suất vay bình quân, phản ánh hiệu quả khai thác tài sản gốc chưa đủ bù đắp chi phí vốn.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện thời xấp xỉ ngưỡng 1, hệ số chi trả lãi vay mỏng manh, dẫn đến mức độ rủi ro kiệt quệ tài chính cao khi thị trường biến động bất lợi.
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình:
    • Tập đoàn Minh Phú: Duy trì được hiệu quả nhờ đầu tư bài bản vào chuỗi giá trị tôm sinh thái, liên kết vùng nuôi, đạt nhiều chứng nhận quốc tế khắt khe, giúp duy trì biên lợi nhuận và uy tín xuất khẩu.
    • Công ty Cổ phần Hùng Vương: Điển hình cho sự sụt giảm hiệu quả do chiến lược mở rộng đầu tư dàn trải sang bất động sản và các mảng ngoài ngành, sử dụng đòn bẩy nợ vay quá lớn; khi thị trường cá tra biến động và chi phí tài chính tăng vọt, doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ nặng nề, mất cân đối tài chính nghiêm trọng.
  • Thực trạng kinh tế - xã hội:
    • Các doanh nghiệp đóng góp tích cực vào giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động và đóng góp ổn định vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân của lao động ngành thủy sản nhìn chung chưa cao, năng suất tạo doanh thu trên chi phí lương còn hạn chế.
    • Khảo sát tại Vietshrimp 2018 chỉ ra rằng việc áp dụng các chứng chỉ quốc tế (HACCP, GlobalGAP, ASC, BAP) chủ yếu diễn ra ở nhóm doanh nghiệp lớn phục vụ xuất khẩu. Chi phí dành cho người lao động và bảo vệ môi trường chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng chi phí; nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện CSR ở mức đối phó với quy định pháp luật thay vì coi đó là chiến lược phát triển dài hạn.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong thời gian tới

Dựa trên phân tích SWOT (Bảng 3.1) và định hướng quy hoạch phát triển ngành thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Gia tăng giá trị sản phẩm: Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu sản phẩm từ sơ chế thô sang chế biến sâu, chế biến hàng giá trị gia tăng, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm dịch và thị hiếu tiêu dùng cao cấp.
  2. Hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh: Thiết lập liên kết dọc chặt chẽ giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu với cơ sở sản xuất con giống, nhà máy thức ăn và các hộ nông dân nuôi trồng nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào, hạ giá thành và giảm rủi ro gián đoạn nguồn cung.
  3. Giải pháp về vốn: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn, chủ động giảm tỷ lệ nợ vay xuống mức an toàn; gia tăng tích lũy vốn chủ sở hữu, đa dạng hóa kênh huy động vốn dài hạn qua thị trường chứng khoán để tránh rủi ro kiệt quệ tài chính.
  4. Giải pháp về quản lý tài sản: Rút ngắn kỳ luân chuyển tài sản, tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động, quản trị chặt chẽ hàng tồn kho và các khoản phải thu thương mại để nâng cao $ROA$.
  5. Giải pháp về quản trị chi phí: Thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ, tối ưu hóa chi phí logistics, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  6. Hoạch định kế hoạch tài chính: Nâng cao năng lực dự báo dòng tiền, quản trị rủi ro lãi suất và tỷ giá hối đoái bằng các công cụ phái sinh tiền tệ.
  7. Đổi mới chính sách lao động: Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng, bảo hiểm và cải thiện điều kiện làm việc; chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề và thu hút nhân lực quản trị, kỹ thuật có trình độ cao.
  8. Ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Đầu tư công nghệ tự động hóa khâu chế biến, xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, chủ động bảo vệ nguồn lợi thủy sản và thúc đẩy hợp tác quốc tế.

Về điều kiện thực hiện, luận án chỉ rõ yêu cầu tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và phát huy vai trò kiến tạo, hỗ trợ của Chính phủ thông qua hoàn thiện thể chế pháp lý, quy hoạch vùng nuôi tập trung, cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ tín dụng ưu đãi.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ bản chất kinh tế của phạm trù hiệu quả kinh doanh theo hướng phát triển theo chiều sâu, khẳng định hiệu quả kinh doanh hiện đại là sự tổng hòa giữa hiệu quả kinh tế - tài chính ngắn hạn và hiệu quả kinh tế - xã hội dài hạn.
  • Thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá toàn diện, kết hợp chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời ($ROS, ROA, ROE$) với các chỉ tiêu nhận diện và đo lường rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính ($BEP$, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, tác động của nợ đến $ROE$, hệ số thanh toán) và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) dựa trên mô hình Kim tự tháp Carroll.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác họa bức tranh thực chứng chi tiết về thực trạng hiệu quả kinh doanh của 54 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam giai đoạn 2011–2017, chỉ ra đặc điểm cơ cấu vốn lạm dụng nợ vay, chi phí tài chính cao và tỷ suất sinh lời mỏng manh.
  • Làm rõ cơ chế tác động tiêu cực của đòn bẩy nợ đến $ROE$ khi $ROA$ suy giảm xuống dưới chi phí sử dụng nợ vay, cảnh báo nguy cơ kiệt quệ tài chính thông qua trường hợp điển hình như Công ty Cổ phần Hùng Vương.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực địa tại sự kiện Vietshrimp 2018 về mức độ nhận thức và chi phí thực thi CSR, trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp thủy sản.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với chuỗi giá trị và 2 nhóm điều kiện thực hiện về phía Nhà nước và hội nhập quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2011–2017, chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô và thương mại quốc tế trong các năm sau đó.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi chủ yếu tập trung tại sự kiện triển lãm Vietshrimp 2018 tại Bạc Liêu, do đó dung lượng mẫu khảo sát chuyên sâu còn nghiêng về phân ngành tôm và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, mức độ bao quát các doanh nghiệp khai thác biển xa bờ và các vùng nuôi phía Bắc còn hạn chế.
  • Một số biến số liên quan đến trách nhiệm xã hội và môi trường mới được lượng hóa ở mức thống kê mô tả nhận thức, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng tích hợp để kiểm định định lượng tác động của chi phí CSR đến giá trị doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thời gian thu thập số liệu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thủy sản.
  • Mở rộng quy mô điều tra thực địa trên toàn bộ các cụm ngành thủy sản ven biển miền Trung và miền Bắc, bao gồm cả phân ngành khai thác đánh bắt hải sản tự nhiên.
  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) để lượng hóa mức độ đóng góp của từng cấu phần chi phí môi trường và CSR đến hiệu quả tài chính dài hạn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích tài chính cổ điển (Dupont, M&M, Trade-off) với đo lường trách nhiệm xã hội và rủi ro thanh khoản; phương pháp xử lý dữ liệu thực chứng trên mẫu doanh nghiệp hỗn hợp (niêm yết và chưa niêm yết).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp thủy sản: Tài liệu cung cấp bài học thực tiễn về quản trị cấu trúc vốn, nhận diện ngưỡng an toàn của đòn bẩy nợ thông qua so sánh giữa $BEP$ và lãi suất vay, đồng thời gợi mở phương thức xây dựng chuỗi giá trị khép kín và triển khai các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế để giảm thiểu rủi ro bị từ chối đơn hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành hàng (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Hiệp hội VASEP): Căn cứ thực tiễn từ luận án giúp xây dựng các chính sách tín dụng đặc thù, hỗ trợ tái cơ cấu vùng nuôi tập trung, định hướng chuẩn hóa quy trình bảo vệ môi trường và giải quyết bài toán rào cản thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa bản chất hiệu quả kinh doanh theo quan điểm nào?

Tác giả định nghĩa hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của doanh nghiệp, phản ánh trình độ huy động và sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kép: hiệu quả kinh tế - tài chính (khả năng sinh lời, an toàn vốn, gia tăng giá trị) và hiệu quả kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập, nộp ngân sách, bảo vệ môi trường, thực hiện trách nhiệm xã hội để phát triển bền vững).

2. Tác giả sử dụng các chỉ tiêu nào để nhận diện rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính?

Luận án sử dụng tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($BEP$) cùng độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của $BEP$ để nhận diện rủi ro kinh doanh. Đối với rủi ro tài chính, tác giả sử dụng độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của $ROE$ so với $ROA$, phương trình đo lường tác động của nợ đến $ROE$ theo định đề II M&M có thuế: $(ROA - Rd) \times (D/E)$, cùng hai chỉ tiêu thanh khoản là hệ số khả năng thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán lãi vay ($EBIT / \text{Lãi vay}$).

3. Vì sao việc gia tăng sử dụng nợ vay lại kéo giảm ROE của nhiều doanh nghiệp thủy sản trong mẫu nghiên cứu?

Theo kết quả phân tích trên 378 quan sát, nhiều doanh nghiệp thủy sản có tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA$) thấp hơn chi phí sử dụng nợ vay sau thuế ($Rd$). Khi phần chênh lệch $(ROA - Rd)$ mang giá trị âm, việc sử dụng đòn bẩy tài chính ($D/E$) càng lớn sẽ khuếch đại tác động tiêu cực, làm cho $ROE$ sụt giảm mạnh, thậm chí dẫn đến thua lỗ và xói mòn vốn chủ sở hữu.

4. Bài học rút ra từ trường hợp của Công ty Cổ phần Hùng Vương trong luận án là gì?

Trường hợp Công ty Cổ phần Hùng Vương cho thấy nguy cơ thất bại khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược mở rộng đầu tư dàn trải sang các lĩnh vực ngoài ngành (như bất động sản) và tài trợ bằng nguồn vốn vay ngắn hạn quá lớn. Khi ngành cốt lõi gặp biến động thị trường, doanh nghiệp không tạo đủ dòng tiền để bù đắp chi phí lãi vay cố định, dẫn đến mất khả năng thanh toán và suy giảm nghiêm trọng giá trị doanh nghiệp.

5. Kết quả điều tra tại Vietshrimp 2018 chỉ ra thực trạng gì về trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp?

Kết quả khảo sát phản ánh rằng phần lớn các chứng nhận chất lượng quốc tế mới được áp dụng tại các doanh nghiệp xuất khẩu lớn; tỷ lệ chi phí dành cho con người và bảo vệ môi trường trên tổng chi phí còn rất khiêm tốn. Nhận thức của nhiều nhà quản trị về trách nhiệm xã hội vẫn mang tính đối phó nhằm vượt qua các rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu chứ chưa trở thành một chiến lược đầu tư tự giác vì sự phát triển bền vững.


Kết luận

Luận án của tác giả Mai Thị Diệu Hằng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh theo hướng tiếp cận phát triển bền vững, kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tài chính và trách nhiệm xã hội. Thông qua việc phân tích thực chứng bộ dữ liệu 54 doanh nghiệp giai đoạn 2011–2017 cùng kết quả khảo sát thực tế năm 2018, công trình đã chỉ rõ thực trạng hiệu quả sinh lời mỏng manh, rủi ro đòn bẩy tài chính cao và những nút thắt trong chuỗi giá trị ngành thủy sản Việt Nam. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn thiết thực giúp các doanh nghiệp thủy sản nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát rủi ro tài chính và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.