Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh. Phân loại hiệu quả kinh doanh.
Lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN.
Kinh nghiệm của các doanh nghiệp thủy sản Trung Quốc. Kinh nghiệm của các DN thủy sản Thái Lan. Kinh nghiệm của Ấn Độ. Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.
50 iii Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN VÀ DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Quá trình hình thành và phát triển. Vai trò của ngành thủy sản và doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành thủy sản ở Việt Nam ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Cơ chế chính sáchmà của nhà nước đối với ngành. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN ĐIỂN HÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2017.
Thực trạng hiệu quả kinh tế - tài chính của các doanh nghiệp thủy sản điển hình. Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Những thành tựu đã đạt được của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thời gian qua.
Những điểm hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. 117 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030. Quan điểm qui hoạch.
Định hướng qui hoạch. Mục tiêu của ngành. Một số phương hướng phát triển. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM.
Cơ hội của ngành thủy sản Việt Nam. Thách thức của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THỦY SẢN Ở VIỆT NAM. Giải pháp về gia tăng giá trị sản phẩm.
Hoàn chỉnh chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh. Giải pháp về vốn. Giải pháp về quản lý tài sản. Giải pháp về quản trị chi phí.
Giải pháp hoạch định kế hoạch tài chính. Giải pháp về đổi mới chính sách đối với người lao động trong các doanh nghiệp trong ngành để thu hút nguồn nhân lực có trình độ, có năng lực. Giải pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường, bảo vệ tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, hợp tác quốc tế. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.
Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Xác định đúng và nâng cao vai trò của Chính phủ đối với ngành và các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
157 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BEP : Tỷ suất sinh lời kinh tế cuả tài sản CPBH : Chi phí bán hàng CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp CPTC : Chi phí tài chính DN VNN : Doanh nghiệp DN : Doanh nghiệp DNCP : Doanh nghiệp cổ phần DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNTNHH-TN : Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn - tư nhân DT : Doanh thu HQKD : Hiệu quả kinh doanh KT-XH : Kinh tế xã hội LN : Lợi nhuận NPT : Nợ phải trả NSNN : Ngân sách nhà nước ROA : Lợi nhuận ròng trên tài sản ROE : Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu ROS : Lợi nhuận ròng trên doanh thu SWOT : Streng-Weakness-Opportunity-Threat. TNXH : Trách nhiệm xã hội TS : Thủy sản TSDH : Tài sản dài hạn TSNH : Tài sản ngắn hạn TTCK : Thị trường chứng khoán TTS : Tổng tài sản VCSH : Vốn chủ sở hữu vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lượng các doanh nghiệp toàn ngành thủy sản ở Việt Nam.2: Số lượng các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017.3: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp ngành thủy sản ở Việt Nam .4: Số nộp NSNN các DN thủy sản thuộc các phân ngành nhỏ giai đoạn 2011-2017 .5: Kết quả kinh doanh các doanh nghiệp thủy sản điển hình.6: Tốc độ gia tăng doanh thu, lợi nhuận của các DN thủy sản điển hình qua các năm .7: Số liệu về một số chi phí của các doanh nghiệp thủy sản điển hình .8: Phân tích tỷ trọng của các nhóm chi phí so với doanh thu thuần.9: Tài sản của các doanh nghiệp thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .10: Các chỉ tiêu ðo lýờng cõ cấu vốn của các DN thủy sản ðiển hình.11: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng vốn của các DN niêm yết trên TTCK. So sánh với các DN ngành thực phẩm và SXKD niêm yết .12: Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp điển hình theo năm .13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của nhóm các DN thủy sản niêm yết trên TTCK Việt Nam .14: Phân tích Dupont các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam.15: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời của 54 doanh nghiệp thủy sản điển hình .16: Thống kê mô tả mức phân tán chỉ tiêu khả năng sinh lời kinh tế của 54 doanh nghiệp điển hình .17: Mức độ phân tán chỉ tiêu BEP của các quan sát.18: Thống kê mô tả mức độ phân tán chỉ tiêu tác động của nợ đến ROE của 378 quan sát.19: Các trường hợp tác động của nợ đến ROE.20: Mức độ phân tán ROA, ROE của các quan sát .21: Khả năng thanh toán của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam .22: Thống kê mô tả khả năng thanh toán lãi vay.23: Kết quả kinh doanh của Tập đoàn Minh Phú trong 5 năm 2012-2017.24: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Hùng Vương .25: Kết quả kinh doanh của ba doanh nghiệp điển hình .26: Thu nộp vào NSNN của các DN thủy sản điển hình năm 2011-2017.27: Số lao động và mức thu nhập bình quân của các DN thủy sản điển hình .28: Năng suất lao động tại các DN thủy sản điển hình .29: Doanh thu lợi nhuận của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết từ 2011-2017 .30: Thống kê việc thực hiện các chứng nhận chất lượng của 17 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam niêm yết .31: Kết quả khảo sát về người lao động .32: Kết quả khảo sát người lao động về vấn đề môi trường .1: Phân tích SWOT các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam. 137 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Doanh thu lợi nhuận các DN điển hình năm 2011-2017.2: Cơ cấu tài sản của các DN thủy sản điển hình ở Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .3: Khả năng sinh lời của các DN thủy sản điển hình theo năm .4: So sánh BEP và lãi suất cho vay bình quân trên TT liên ngân hàng năm 2011-2017.5: Số lượng áp dụng các chứng nhận tiêu chuẩn tại các DN thủy sản ở Việt Nam trong khảo sát.6: Mức độ quan trong của việc thực hiện trách nhiệm với người lao động tại các DN được khảo sát .7: Mức độ quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm của DN với môi trường (Nhà quản trị đánh giá).8: Tỷ lệ chi phí dành cho con người và bảo vệ môi trường so với tổng chi phí của doanh nghiệp.
112 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Kết quả hoạt động xuất khẩu của thủy sản Việt Nam 2005-2017.2: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản.3: Mối liên kết giữa các chủ thể trong ngành thủy sản .1: Dự báo cung cầu thủy sản thế giới. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế của tất cả các quốc gia hiện nay doanh nghiệp (DN) giữ vai trò then chốt. Với tư cách là các công dân được pháp luật cho phép thành lập, tồn tại và phát triển thì mục tiêu của các doanh nghiệp là phục vụ sự phát triển của xã hội. Sự đáp ứng đúng các nhu cầu cho các chủ thể kinh tế xã hội khác nhau là con đường chung để các nhà đầu tư vào DN tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu của mình.
DN nào càng đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, DN đó càng có cơ hội tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ, nhà đầu tư vào DN có lợi nhuận tốt và bền vững. Khi đó, các nhà kinh tế nhìn nhận là DN hoạt động hiệu quả cao, đóng góp vào sự hiệu quả của cả nền kinh tế quốc gia, đa quốc gia và toàn thế giới. Dù hoạt động kinh doanh dù ở lĩnh vực nào, kinh doanh hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng mà các DN phải đạt được. Nâng cao được hiệu quả kinh doanh (HQKD) là điều kiện cần giúp doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, thực hiện được các mục tiêu lợi nhuận hay phát triển.
Thị trường ngày nay không chỉ bó hẹp ở phạm vi quốc gia mà còn mở rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Cạnh tranh trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế như vậy là rất khó khăn. Vì vậy trong quản trị, các DN cần phải liên tục đánh giá lại HQKD của mình để từ đó có giải pháp phù hợp nhằm gia tăng hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, nâng cao được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên trường quốc tế. Kinh doanh hiệu quả cả về kinh tế, xã hội là mục tiêu trước mắt và cũng là lâu dài của hầu hết các doanh nghiệp.