Khóa luận tốt nghiệp giáo dục học thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện chợ lách tỉnh bến tre

Khóa luận phân tích thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường trung học phổ thông huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Trường đại học

Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Chợ Lách

Người đăng

Ẩn danh
126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre

2.2. Mô thức nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

2.3. Thực trạng về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

2.4. Nhận xét thực trạng

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE

3.1. Cơ sở xác định các biện pháp

3.2. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. CÁC THAM SỐ NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 3. BIÊN BẢN PHỎNG VẤN GIÁO VIÊN

PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN QUAN SÁT

PHỤ LỤC 5. PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO GIÁO VIÊN

PHỤ LỤC 6. PHIẾU KHẢO SÁT DÀNH CHO HỌC SINH

Tóm tắt

I. Vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở THPT

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một bộ phận không thể tách rời của quá trình giáo dục toàn diện tại các trường Trung học phổ thông (THPT). Đây là con đường hiệu quả để gắn kết lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết cho tương lai. Mục tiêu của giáo dục toàn diện học sinh không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức sách vở mà còn bao gồm việc rèn luyện đạo đức, kỹ năng và thái độ sống tích cực. HĐGDNGLL, với các hình thức đa dạng như hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật, và hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tạo ra một môi trường học tập mở, năng động. Trong môi trường này, học sinh có cơ hội phát huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự quản. Các hoạt động này góp phần quan trọng vào việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm và xây dựng văn hóa học đường lành mạnh. Đặc biệt, trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, việc nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL càng trở nên cấp thiết, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

1.1. Khái niệm và mục tiêu cốt lõi của HĐGDNGLL

Theo tài liệu nghiên cứu, HĐGDNGLL được định nghĩa là 'bộ phận của quá trình giáo dục ở trường trung học phổ thông, là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa trên lớp'. Hoạt động này là sự tiếp nối, mở rộng của hoạt động dạy học chính khóa, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động. Mục tiêu chính của HĐGDNGLL bao gồm: củng cố và khắc sâu kiến thức, mở rộng hiểu biết về các lĩnh vực đời sống xã hội; rèn luyện các kỹ năng mềm cơ bản như giao tiếp, tổ chức, quản lý; và bồi dưỡng thái độ tự giác, tích cực tham gia hoạt động tập thể, hình thành niềm tin và tình cảm đúng đắn với cuộc sống.

1.2. Tầm quan trọng trong việc phát triển toàn diện học sinh

HĐGDNGLL đóng vai trò là điều kiện tốt nhất để học sinh phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực và chủ động trong quá trình học tập, rèn luyện. Thông qua các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và giao lưu, học sinh không chỉ phát triển về trí tuệ mà còn hoàn thiện về đạo đức, thể chất và thẩm mỹ. Các hoạt động này giúp các em tiếp cận với những vấn đề của thời đại, những thách thức thực tiễn và chuẩn bị hành trang cần thiết để trở thành những công dân có ích, có trách nhiệm với tương lai của đất nước. Việc tổ chức tốt HĐGDNGLL còn thu hút được tiềm năng của các lực lượng giáo dục khác như gia đình và xã hội, tạo nên một môi trường giáo dục đồng bộ và hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng và thách thức trong giáo dục ngoài giờ

Nghiên cứu thực tiễn tại các trường THPT huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre cho thấy một bức tranh đa chiều về công tác tổ chức HĐGDNGLL. Mặc dù đa số Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động này, việc triển khai vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và thách thức. Theo khảo sát của tác giả Lương Kim Duyên (2011), có đến 87% Ban Giám hiệu và giáo viên cho rằng HĐGDNGLL là 'cần thiết' và 'rất cần thiết', tuy nhiên hiệu quả thực tế chưa tương xứng với nhận thức này. Nguyên nhân sâu xa đến từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, từ áp lực thi cử, hạn chế về nguồn lực đến năng lực tổ chức của đội ngũ phụ trách. Việc xác định rõ thực trạng và giải pháp là bước đi tiên quyết để có những định hướng cải tiến phù hợp, nhằm biến HĐGDNGLL từ một hoạt động mang tính hình thức thành một công cụ giáo dục hiệu quả, góp phần vào sự phát triển toàn diện học sinh.

2.1. Nhận thức của giáo viên và học sinh còn nhiều khác biệt

Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng, trong khi 91,6% học sinh nhận thấy HĐGDNGLL là cần thiết và mong muốn được tham gia nhiều hơn, vẫn còn một bộ phận giáo viên (7.1%) xem đây là hoạt động 'có cũng được, không có cũng được'. Sự khác biệt này phản ánh một thực tế là áp lực thành tích học tập văn hóa vẫn còn đè nặng lên một số nhà giáo, khiến họ xem nhẹ việc giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động bổ trợ. Điều này dẫn đến tình trạng tổ chức hoạt động còn mang tính đối phó, chưa thực sự đầu tư vào chiều sâu nội dung và hình thức, làm giảm sự hứng thú và hiệu quả giáo dục mang lại cho học sinh.

2.2. Những khó khăn và nguyên nhân hạn chế hiệu quả HĐGDNGLL

Nghiên cứu đã chỉ ra các nguyên nhân chính làm hạn chế hiệu quả HĐGDNGLL. Về phía giáo viên, nguyên nhân lớn nhất là thiếu kỹ năng tổ chức (53,6%) và một số giáo viên chưa thực sự coi trọng hoạt động này (35,7%). Về phía học sinh, khó khăn lớn nhất là không đủ thời gian (62,2%) và thiếu kỹ năng sinh hoạt tập thể (46,2%). Bên cạnh đó, các yếu tố khác như nội dung chưa phong phú (34,5%), thiếu kinh phí hỗ trợ (34,5%), và cơ sở vật chất chưa đáp ứng cũng là những rào cản lớn. Những khó khăn này tạo thành một vòng luẩn quẩn: giáo viên ngại tổ chức vì thiếu kỹ năng và nguồn lực, trong khi học sinh thờ ơ vì hoạt động không hấp dẫn và tốn thời gian.

III. Giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực tổ chức HĐGDNGLL

Để vượt qua các thách thức hiện hữu, biện pháp nền tảng đầu tiên là phải nâng cao nhận thức và năng lực cho các lực lượng trực tiếp tham gia tổ chức HĐGDNGLL. Một khi nhận thức được thay đổi, hành động sẽ chuyển biến theo. Cần phải xác định rõ vai trò của giáo viên chủ nhiệmcông tác Đoàn Thanh niên là hai trụ cột chính trong việc triển khai các hoạt động này. Theo nghiên cứu, việc thiếu kỹ năng tổ chức là rào cản lớn nhất, do đó, các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cần được ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là trang bị cho đội ngũ giáo viên không chỉ kiến thức mà còn cả các kỹ năng thực tiễn để thiết kế và điều hành các hoạt động ngoại khóa một cách chuyên nghiệp, sáng tạo và cuốn hút. Song song đó, việc tuyên truyền để có sự đồng thuận từ phụ huynh và học sinh cũng là yếu tố quyết định sự thành công của mọi kế hoạch, đảm bảo sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

3.1. Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGLL

Cần quán triệt trong toàn thể Hội đồng sư phạm rằng HĐGDNGLL là một hoạt động chính khóa, có vai trò then chốt trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Ban Giám hiệu cần thường xuyên phổ biến, thống nhất mục đích, yêu cầu và nội dung chủ đề hoạt động hàng tháng. Đối với phụ huynh, nhà trường cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền qua các buổi họp để giải thích rõ tác dụng của hoạt động trong việc hình thành nhân cách và giáo dục kỹ năng sống cho con em, từ đó thay đổi quan điểm chỉ chú trọng vào thành tích học tập đơn thuần. Với học sinh, cần tổ chức các hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn để các em tự nhận thấy giá trị và lợi ích khi tham gia.

3.2. Bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng mềm cho đội ngũ giáo viên

Đây là giải pháp mang tính đột phá. Nhà trường cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn thông qua nhiều hình thức: tổ chức các chuyên đề báo cáo, tham gia dự giờ các tiết HĐGDNGLL mẫu, tham quan học tập kinh nghiệm từ các đơn vị làm tốt. Nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng mềm như: kỹ năng thiết kế hoạt động, kỹ năng quản trò, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng làm việc nhóm. Đặc biệt, cần khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên sâu do Sở Giáo dục & Đào tạo tổ chức để cập nhật những mô hình HĐGDNGLL hiệu quả và các phương pháp giáo dục hiện đại.

IV. Bí quyết đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Nội dung và hình thức là linh hồn của HĐGDNGLL. Để thu hút học sinh, cần phải có sự đổi mới phương pháp giáo dục, thoát khỏi lối mòn tổ chức đơn điệu, lặp lại. Thay vì các buổi sinh hoạt lớp khô khan, nhà trường và giáo viên có thể xây dựng các chương trình đa dạng hơn, tích hợp nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Việc tập trung vào các chủ đề mà học sinh quan tâm như giáo dục hướng nghiệp, tình bạn - tình yêu, kỹ năng sống sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Khảo sát cho thấy học sinh đặc biệt yêu thích các hoạt động như tham quan cắm trại, văn nghệ, thể dục thể thao. Do đó, việc lồng ghép các hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào chương trình sẽ là chìa khóa để tạo ra sự hứng khởi và tham gia tích cực từ học sinh. Mục tiêu là xây dựng một kế hoạch hoạt động phong phú, vừa mang tính giáo dục, vừa đáp ứng được nhu cầu giải trí và phát triển năng khiếu của các em.

4.1. Xây dựng các mô hình hoạt động đa dạng và hấp dẫn

Cần đa dạng hóa các loại hình hoạt động thay vì chỉ tập trung vào một vài hình thức quen thuộc. Nhà trường có thể phát triển các mô hình như câu lạc bộ sở thích (âm nhạc, nhiếp ảnh, thể thao), câu lạc bộ học thuật (tiếng Anh, STEM), tổ chức các cuộc thi hùng biện, các dự án cộng đồng, các buổi diễn đàn, talkshow với chuyên gia. Việc tổ chức sự kiện học sinh theo quy mô lớp, khối hoặc toàn trường sẽ tạo ra không khí thi đua sôi nổi và gắn kết. Đặc biệt, cần ưu tiên các hoạt động mang tính thực hành cao, giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

4.2. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp và kỹ năng sống vào chương trình

Chủ đề về lập thân, lập nghiệp luôn nhận được sự quan tâm lớn từ học sinh cuối cấp. Do đó, việc tích hợp mạnh mẽ nội dung giáo dục hướng nghiệp vào HĐGDNGLL là rất cần thiết. Các hoạt động có thể bao gồm: mời chuyên gia, cựu học sinh thành đạt về nói chuyện; tổ chức tham quan các doanh nghiệp, các trường đại học; xây dựng các buổi tư vấn 1-1. Song song đó, các chủ đề về giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đạo đức, lối sống cần được triển khai một cách sinh động qua các tình huống, trò chơi đóng vai, thay vì chỉ là những bài giảng lý thuyết suông, giúp học sinh hình thành hành vi và thái độ đúng đắn.

V. Phương pháp tăng cường quản lý và đánh giá hiệu quả HĐGDNGLL

Để HĐGDNGLL đi vào chiều sâu và mang lại hiệu quả bền vững, công tác chỉ đạo, quản lý và đánh giá cần được thực hiện một cách khoa học và nghiêm túc. Việc thành lập một Ban chỉ đạo HĐGDNGLL cấp trường, do đại diện Ban Giám hiệu đứng đầu, là cần thiết để đảm bảo sự thống nhất và phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận. Công tác kiểm tra, đánh giá không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra giáo án mà cần có sự tham gia dự giờ, quan sát và rút kinh nghiệm kịp thời. Một trong những yếu tố quan trọng là xây dựng được một bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả rõ ràng. Kết quả đánh giá HĐGDNGLL phải trở thành một tiêu chí quan trọng trong việc xếp loại thi đua của các lớp và đánh giá hạnh kiểm của học sinh. Điều này sẽ tạo ra động lực thực sự cho cả giáo viên và học sinh trong việc đầu tư công sức và trí tuệ cho hoạt động này.

5.1. Xây dựng kế hoạch hóa và cơ chế phối hợp đồng bộ

Kế hoạch HĐGDNGLL phải được xây dựng chi tiết ngay từ đầu năm học, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận (Tổ chuyên môn, Đoàn Thanh niên, giáo viên chủ nhiệm). Cần xác lập một cơ chế phối hợp giữa gia đình và nhà trường và các lực lượng xã hội khác một cách chặt chẽ. Ví dụ, Đoàn Thanh niên lên kế hoạch chủ điểm tháng, các tổ chuyên môn đảm nhận các hoạt động ngoại khóa học thuật, và Hội phụ huynh hỗ trợ nguồn lực cho các chuyến tham quan, dã ngoại. Sự phối hợp này sẽ tận dụng được sức mạnh tổng hợp của toàn trường và xã hội, giúp hoạt động có chiều sâu và chất lượng hơn.

5.2. Đầu tư cơ sở vật chất và huy động các nguồn lực xã hội

Thiếu kinh phí và cơ sở vật chất là một trong những rào cản chính được chỉ ra trong nghiên cứu. Do đó, Ban Giám hiệu cần có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, đồng thời đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục. Cần chủ động vận động sự hỗ trợ từ Hội phụ huynh, các doanh nghiệp, các cựu học sinh để tăng cường trang thiết bị phục vụ hoạt động như hệ thống âm thanh, máy chiếu, dụng cụ thể thao. Việc đầu tư này không chỉ nâng cao chất lượng hoạt động mà còn thể hiện sự coi trọng của nhà trường đối với việc phát triển toàn diện học sinh, tạo niềm tin cho phụ huynh và xã hội.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục học thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện chợ lách tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Nội dung Chương |: Cơ sở ly luận vẻ HDGDNGLL ở trường THPT Chương 2: Thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Chợ Lách. tình Bến Tre. Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả tô chức HDGDNGLL ở các trường THPT huyện Chợ Lach, tỉnh Bến Tre. Kết luận - kiến nghị NỌI DUNG Chương | CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRƯNG HỌC PHÓ THÔNG 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1 Ở nước ngoài Từ thể ky XV, Thomas More (1478 - 1535) một trong những nha giá o dục thờ i kỳ phụ c hưn g.

ông yêu cau giá o dục phả i phá t tri ên nhi ều mặt ở trẻ em: vẻ thê chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động. Theo ông, lao động la nghĩa vụ cua mọi người, song mỗi ngày chi làm việc 6 giờ, thời gian còn lại dé học văn hóa và sinh hoạt xã hội. Đây chinh là tiếng nói của loài người về lĩnh vực giáo dục trong thời ky van hoa phục hưng.| 24] Đến thé ki XX, A.Makarenkô nha sư phạm nồi tiếng nước Nga đã néu lên tam qua n trọ ng của côn g tác giá o dục học sin h ngo ài giờ học : “Các vấn đề giá o dục , ph ươ ng phá p giá o dục khô ng thể hạn chế tro ng các vấn đề giả ng dạy , lại càn g khô ng thé cho quả trì nh gia o dục chỉ thự c hiệ n trê n lớp học , ma đán g ra phả i la trên mỗi mét vuô ng của đất nướ c chú ng ta. Ngh ĩa là tro ng bất kỳ hoà n cản h nào cũn g khô ng đượ c qua n niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiễn hành trên lớp.63] Trong thực tiễn công tác của mình Macarenco đã tô chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ cho học sinh ở trại M.Gorki và ở công xã F.E Dzerjinski như: "tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tỏ vật lý- hóa học, tô thẻ thao.

Việc phâ n phố i các em vào các tổ ngo ại khỏ a. câu lạc bộ đượ c tô chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thé xin ra bat cứ lúc nào, nhưng các tô phả i có ký luậ t tro ng qu á trì nh hoạ t độn g”.2 O Việt Nam HĐGDNGLL trước đây chưa được chủ trọng nhiêu. Cho đến nhữ ng nam 80 cua thẻ ki XX trở lại đây , các nha giá o dục mới chủ tro ng đên hoạt động nay. Trước cuộc cai cách giáo dục lần thứ 3 (từ 1979 trở vẻ trước).

HDGDNGLL chưa được định hình và có tên gọi như hôm nay, Tuy nhiên, thang 9 -1945 trong Thư gởi các học sinh, Chủ tịch Hồ Chi Minh viết: *.các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vảo các hội cứu quốc dé tập luyện thêm cho quen với đời sông chiến sĩ và de giúp đỡ một vải việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước .248] Tại khoản 3, điều 7 Điều lệ trường phô thông tháng 6/1976 có nêu: "Hoạt độn g tập thé của học sin h do nha trư ờng phố i hợp với Do an tha nh niên lao động Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chi Minh tô chứ c, bao gồ m các hoạ t độn g văn hỏa , chí nh trị, xã hội của Doa n, Đội va các hoạ t độn g ngo ại khó a vẻ kho a học , kĩ thu ật, văn ngh ệ, thể dục thê thao của nha trường và của địa phương.”[ I 5} Trong điều lệ trường phô thông tháng 4/1979, tại điều 10 có nêu: “Công tác giáo dục ở trường phổ thông tiến hành thống nhất theo đúng nội dung vả trì nh tự qu y địn h tro ng ch ươ ng trì nh, kế hoạ ch da o tạo và sách giáo khoa do Bộ Giáo dục ban hành và được thực hiện thông qua các hoạt động giáo dục: học tập văn hóa, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học vả các hoạt động xã hội”. Va xác định “Cac hoạt động xã hội do nhà trường tô chức cho học sinh tham gia với mức độ thích hợp là nhằm củng cô những tri thức đã học được. boi dưỡng tinh cam đổi với nhân dân lao động, xây dựng thái độ tích cực, tham gia công tác xã hội, góp phản xây dựng địa phương vả rèn luyện học sinh vẻ ý thức va năng lực lam chủ tập thẻ, hình thánh nhãn sinh quan cách mạng. Ngoài những hoạt động giáo dục trên đây cần tổ chức thêm những hoạt động ngoại khóa khác như thé dục thé thao, văn nghệ dé công tác giáo dục được thêm phong pha.”[ 1 S} Ho ạt độ ng tập thé đư ợc xác địn h là mộ t tro ng nh ữn g hoạ t độ ng giáo dục cơ bản thự c hiệ n tro ng trư ờng phô thô ng nh ằm hìn h thà nh va phát triển toàn điện nhân cách thế hệ trẻ.

Th eo dié u 26 Điề u lệ trư ờng Tru ng học cơ sơ. trư ờng tru ng học ph o thé ng và trư ờng ph ô thô ng có nhi ều cấp học (20 07) nêu : “N ha trư ờng phố i hợp với các tô chứ c, cá nhâ n tha m gia giá o dục ngo ài nha trường thự c hiệ n các hoạ t độ ng gia o dụ c ngo ài giờ lên lớp. Hoạ t độ ng gia o dụ c ngo ài giờ lên lớp ba o gò m các hoạ t độ ng ngo ại kh óa về kh oa học , vă n học , ng hệ thu ật, thê dụ c thé tha o, an toà n gia o thô ng, ph òn g chong tệ nạn xã hội, giáo dục giới tinh, giáo dục pháp luật nhằm phát triển toàn diệ n và bởi dư ờn g na ng khi ếu; các hoạ t độ ng vui chơ i, th am quan, du lịch, gia o lưu văn hóa , giá o dụ c mé i trư ờng ; các hoạ t độ ng xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điêm sinh lý lứa tuôi học sinh”.|4] Đã có nhi ều luậ n văn Th ạc sĩ ch uy ên ng ản h qu ản lý giá o dụ c nghiên cứu dé tai HDGDNGLL ở trường THPT như: - Luận văn "* Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giá o dục ngo ai giờ lên lớp của Hiệ u trư ởng ở các trư ờng TH PT các tỉn h phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm, năm 2003. - Luận văn “ Thực trạng việc quan lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lén lớp ở các trư ờng Tr un g học cơ sở bá n cô ng TP Hỗ Ch í Mi nh ”, tác giả Trân Thị Minh Thi, năm 2005.

- Luận văn “ Thực trạng va các biện pháp quan lý hoạt động giáo dục ngoai giờ lên lớp của Hiệu trưởng ở các trường Trung học phô thông huyện Trang Bang tinh Tây Ninh”, tác gia Phan Thi Hién, nam 2008 Các luận văn trên chỉ nghiên cứu vả tập trung giải quyết các vấn để thực tien cụ thẻ ở một số địa bàn nghiên cứu khác nhau, đối tượng va khu vực khác nhau vẻ HDGDNGLL. Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy chưa có tác gia nào nghiên cứu về thực trạng va dé xuất các biện pháp nang cao hiệu qua HDGDNGLL ở các trường THPT huyện Chợ Lach tinh Bến Tre. Chính vi vậy việc lựa chọn đẻ tải “Thye trạng hoạt động giáo đục ngoài giờ lên lớp ở các trường phố thông huyện Chợ Lach, tĩnh Bến Tre” là can thiết và phù hợp với tinh hình thực tiền giáo dục hiện nay ở huyện Chợ Lach tinh Ben Tre.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Hoạt động Hoạt động là quả trình tác động qua lại giữa con người với thê giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thẻ giới và san phẩm vẻ phía con người.2 Hoạt động giáo đục Hoạt động giáo dục là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục phải tự giác, tích cực, chu động tự giáo dục nhằm hình thành vả phát triển những phẩm chất, nhân cách phù hợp với yêu cau của xã hội.6] Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động của người giáo viên va hoạt động của học sinh. Hai hoạt động này có sự gắn bó chặt chẽ, mật thiết với nhau.

Hoạt động giáo dục là tập hợp những hoạt động liên tiếp của giáo viên va cua học sinh dưới sự hướng dan của giáo viên. Những hoạt động nảy nhằm làm cho học sinh tự giác năm vừng hệ thống kiến thức, kĩ năng va ki xao. Trong quá trình đó, học sinh phát triển năng lực nhận thức, hình thành những cơ sở của thé giới quan vả nhân sinh quan đúng dan. Mỗi HS thông qua các hoạt động giáo dục và tự giáo dục, trai qua sự thê nghiệm vả rèn luyện tích cực các em sẽ tiếp thu được chuẩn mực đạo đức xã hội, hình thành nhân cách của mình.

Hoạt động chủ đạo của nhà giáo dục và hoạt động tự hoàn thiện nhân cách của học sinh thông nhất biện chứng với nhau. Vai trò chủ đạo của nha giáo dục là giúp cho quá trình tự giáo dục, rèn luyện của học sinh được tốt hơn. Hoạt động tự giáo dục của học sinh la sự hưởng ứng tích cực sự hướng dẫn, lãnh đạo sư phạm của GV. Hoạt động giáo đục mang tính trọn vẹn.

Nó là quá trình hoạt động và phát triển liên tục, được thực hiện trong sự kết hợp tat cả các hoạt động trong nhà trường (hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động đa dạng, phong phú ngoài giờ lên lớp). trong môi trường giảo dục thích hợp. Qua đó, học sinh hình thanh hành vi, thỏi quen, tình cam và niễm tin đúng đắn, tăng vốn kinh nghiệm sống. Từ những van dé nêu trên, tôi xin dé xuất sơ dé sau: Qua trình giáo dục = đào tạo trong nhà trường THPT Hoạt động day va học trên lớp Hoạt động GDNGLL Nhắn cách học sinh phát trien toàn điện Hình 1.1 Sơ dé quả trình giáo dục-đào tao trong nhà trường THPT 1.3 Mục đích, mục tiêu giáo duc Mục dic h giá o dụ c là mô hìn h nh ân cá ch củ a ng ườ i họ c mà gi áo duc cân đào tạo nh ằm đá p ứn g yê u cau của xã hội tro ng mộ t gia i đo ạn lịch sử cụ thê.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ