Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động giám sát của Quốc hội là phương thức cơ bản nhằm bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, kiểm soát việc thực thi Hiến pháp và pháp luật trong thực tiễn quản lý. Trong nhiệm kỳ khóa XIV với 483 đại biểu Quốc hội trên toàn quốc, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa gồm 14 đại biểu đại diện cho một trong những đơn vị bầu cử có quy mô dân số và địa bàn lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền năng giám sát tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản, nổi bật là tình trạng giám sát mang tính hình thức, thiếu chế tài pháp lý ràng buộc và phụ thuộc lớn vào báo cáo hành chính một chiều.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số 8 38 01 02) do tác giả Mai Việt Hà thực hiện là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn vận hành quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, từ đó xác lập các giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát quyền lực tại địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015 - 2020, một địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng thu nhập bình quân đầu người năm 2019 chỉ đạt 2.325 USD (thấp hơn mức bình quân 2.500 USD của cả nước, xếp thứ 31/63 tỉnh thành), chỉ số cải cách hành chính xếp thứ 43/63 và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 24/63.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý theo Hiến pháp 2013 và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. Kết quả phân tích từ hơn 20 chuyên đề giám sát thực tế đã cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động nghị trường, đóng góp luận cứ xác đáng giúp hoàn thiện thể chế giám sát cho các cơ quan dân cử trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai lý thuyết nền tảng trong khoa học pháp lý hiện đại: Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước và Lý thuyết đại diện dân chủ. Lý thuyết kiểm soát quyền lực khẳng định mọi nhánh quyền lực nhà nước đều phải được đặt dưới sự giám sát tối cao của cơ quan đại diện nhân dân nhằm phòng ngừa tha hóa quyền lực và bảo vệ quyền công dân. Lý thuyết đại diện dân chủ luận giải mối quan hệ tương hỗ giữa đại biểu dân cử và cử tri, trong đó hoạt động giám sát là công cụ phản ánh ý chí, nguyện vọng của cử tri vào quy trình hoạch định và thi hành chính sách.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng theo chu trình giám sát ba giai đoạn khép kín: chuẩn bị chương trình giám sát, tổ chức điều tra khảo sát thực địa kết hợp đối thoại chất vấn, và đánh giá hậu quả pháp lý cùng quy trình theo dõi đôn đốc việc xử lý kiến nghị. Trong mô hình này, tác giả làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: quyền giám sát tối cao của Quốc hội, giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, hoạt động chất vấn, giám sát chuyên đề và hậu quả pháp lý sau giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm hệ thống văn bản pháp lý (Hiến pháp năm 2013, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014), cùng hệ thống báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2020 của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa và các biên bản kỳ họp Quốc hội khóa XIV.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn diện 14 đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa, phân tích dữ liệu thực chứng từ 22 đoàn công tác giám sát cơ sở, 29 cuộc làm việc với các cơ quan hành pháp, tư pháp và 9 chuyên đề phối hợp liên ngành. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để khảo sát sâu các lĩnh vực trọng điểm như quản lý đất đai nông lâm trường quốc doanh, giải quyết oan sai trong tố tụng hình sự và phân bổ ngân sách khoa học công nghệ. Phương pháp phân tích luật học định tính kết hợp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm bóc tách toàn diện khoảng cách giữa quy định pháp lý trên văn bản và thực tiễn thực thi tại cơ sở. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai liên tục theo mốc thời gian nhiệm kỳ 2015 - 2020 và hoàn thiện nghiệm thu vào năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020 đã ghi nhận ba phát hiện cốt lõi về hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội:

Thứ nhất, quy mô giám sát chuyên đề được triển khai tương đối rộng nhưng nguồn nhân lực thực hiện còn rất mỏng. Trong hai năm 2019 - 2020, Đoàn đã tham gia 4 đoàn giám sát của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tổ chức 22 đoàn công tác thực địa tại cơ sở và 29 phiên làm việc với các sở, ngành. Tuy nhiên, mỗi đoàn giám sát thực địa thường chỉ bố trí được từ 3 đến 4 đại biểu tham gia, dẫn tới áp lực công việc lớn và hạn chế thời gian đối thoại trực tiếp với người dân bị ảnh hưởng bởi chính sách.

Thứ hai, đóng góp của đại biểu tại các diễn đàn lập pháp và giám sát trực tiếp đạt mật độ cao. Tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIV, Đoàn đã thực hiện 14 lượt phát biểu tại hội trường, 31 lượt ý kiến thảo luận tổ, 6 ý kiến chất vấn trực tiếp các thành viên Chính phủ và 2 lượt tranh luận thẳng thắn. Trong các kỳ họp khác, số lượt phát biểu hội trường duy trì từ 14 đến 18 lượt, với 8 chất vấn trực tiếp tập trung vào các vấn đề oan sai tư pháp, đất đai và ngân sách.

Thứ ba, cơ cấu đại biểu bộc lộ sự bất cập lớn khi có khoảng 50% đại biểu thuộc khối cơ quan Trung ương về ứng cử tại địa phương. Do phải đảm nhiệm nhiều công tác kiêm nhiệm, các đại biểu khó dành trọn thời gian nắm bắt sâu sát tình hình cơ sở. Hơn 70% số đợt giám sát thực tế vẫn phải dựa vào báo cáo tổng hợp tự lập của các cơ quan chịu sự giám sát, làm giảm tính độc lập và tính phản biện xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới các tồn tại trên là sự thiếu vắng chế tài xử lý nghiêm minh khi các cơ quan chịu sự giám sát chậm trễ hoặc từ chối thực hiện kiến nghị. Cơ chế kiêm nhiệm khiến đại biểu vừa đóng vai trò cơ quan hành pháp, tư pháp vừa thực hiện quyền lập pháp và giám sát, dẫn tới hiện tượng xung đột lợi ích.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ như nghiên cứu về Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội của Đoàn Văn Lâm (2018) hay nghiên cứu tại tỉnh Quảng Nam của Ông Thị Mai (2016), kết quả tại Thanh Hóa khẳng định tính phổ biến của hạn chế về năng lực bộ máy tham mưu. Tuy nhiên, nghiên cứu của Mai Việt Hà (2021) chỉ rõ tính đặc thù của Thanh Hóa khi địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp, khoảng cách chênh lệch phát triển giữa miền núi và đồng bằng đòi hỏi tần suất giám sát cao hơn gấp đôi so với các đô thị tập trung.

Để tối ưu hóa việc theo dõi dữ liệu, kết quả nghiên cứu này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua Bảng tổng hợp các chuyên đề giám sát giai đoạn 2017 - 2020 phân theo lĩnh vực tư pháp, kinh tế và an sinh xã hội, kết hợp với Biểu đồ hình cột so sánh tần suất phát biểu, chất vấn của đại biểu tại các kỳ họp Quốc hội nhằm làm rõ mức độ đóng góp thực chất của Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Một là, nâng cao tỷ lệ đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách. Đề nghị Quốc hội và Ban Công tác đại biểu điều chỉnh cơ cấu phân bổ, nâng tỷ lệ đại biểu chuyên trách tại các Đoàn địa phương đạt tối thiểu 40% đến 50% trong giai đoạn 2022 - 2026. Giải pháp này giúp giảm bớt sự chi phối của đại biểu kiêm nhiệm khối hành pháp, đảm bảo dành 100% thời gian thực hiện quyền giám sát độc lập tại cơ sở.

Hai là, luật hóa chế tài bắt buộc thực thi kết luận sau giám sát. Đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, quy định rõ thời hạn tối đa 30 ngày để cơ quan chịu sự giám sát phải báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ 90% đến 95% kiến nghị sau giám sát được phản hồi dứt điểm, đồng thời quy định chế tài xem xét trách nhiệm chính trị, đình chỉ công tác hoặc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đứng đầu vi phạm.

Ba là, thiết lập cơ chế hội đồng chuyên gia tư vấn độc lập. Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa cần chủ trì thành lập Tổ tư vấn chuyên sâu gồm các luật gia, chuyên gia kinh tế, viện nghiên cứu độc lập để thẩm tra 100% báo cáo hành chính trước khi tổ chức các đợt giám sát thực địa, áp dụng ngay từ năm 2022.

Bốn là, chuyển đổi số toàn diện hoạt động giám sát và giải quyết khiếu nại tố cáo. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội phối hợp với Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện và tích hợp 100% phần mềm số hóa cơ sở dữ liệu tiếp dân, theo dõi đơn thư khiếu nại, tố cáo liên thông với Ban Dân nguyện trước năm 2023, giúp phát hiện sớm các vụ việc tồn đọng, kéo dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu chứa đựng hàm lượng tri thức thực tiễn phong phú, phù hợp với 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tại 63 tỉnh, thành phố. Đối tượng này có thể sử dụng trực tiếp mô hình tổ chức 22 đoàn giám sát cơ sở và kinh nghiệm điều hòa hoạt động giám sát liên ngành để nâng cao chất lượng các phiên làm việc thực địa.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Khoa học Quản lý công. Luận văn cung cấp khung lý luận chặt chẽ, dữ liệu thực chứng 73 trang về cơ chế kiểm soát quyền lực, là tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.

Nhóm 3: Cán bộ lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh. Nhóm này có thể ứng dụng kinh nghiệm phối hợp 9 chuyên đề giám sát chung nhằm tăng cường phản biện xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cử tri và nhân dân.

Nhóm 4: Cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra, điều tra, kiểm sát và tòa án tại địa phương. Nghiên cứu giúp các cơ quan tư pháp nắm bắt rõ quy chuẩn kiểm tra, yêu cầu giải trình và chuẩn bị báo cáo khoa học phục vụ tốt các đợt giám sát chuyên đề về tư pháp và thi hành án.

Câu hỏi thường gặp

Đoàn đại biểu Quốc hội có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trực tiếp cơ quan vi phạm sau giám sát không? Theo quy định của Luật Hoạt động giám sát năm 2015, Đoàn đại biểu Quốc hội không có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trực tiếp. Chủ thể giám sát chỉ có quyền đưa ra các kết luận, kiến nghị, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo luật định hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra, thanh tra để xử lý vi phạm.

Tại sao cơ cấu đại biểu kiêm nhiệm lại ảnh hưởng đến tính khách quan của hoạt động giám sát tại Thanh Hóa? Với tỷ lệ khoảng 50% đại biểu thuộc các cơ quan Trung ương và lãnh đạo địa phương, đại biểu vừa giữ vai trò quản lý trong bộ máy hành pháp, vừa thực hiện chức năng giám sát. Tình trạng này dễ dẫn đến việc nể nang, ngại va chạm, giảm tính phản biện độc lập khi đánh giá các sai phạm của cơ quan quản lý nhà nước.

Những chuyên đề giám sát trọng tâm nào đã được Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa tập trung thực hiện giai đoạn 2017 - 2020? Đoàn đã tập trung giám sát chuyên sâu vào 4 nhóm vấn đề nóng: công tác chống oan sai trong tố tụng hình sự; quản lý và sử dụng đất đai tại các nông lâm trường quốc doanh; chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật, người có công; và việc thực thi ngân sách cho khoa học công nghệ kết hợp an ninh quốc phòng.

Ứng dụng công nghệ số hỗ trợ nâng cao hiệu lực giám sát đơn thư tại địa phương như thế nào? Tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng hệ thống phần mềm quản lý số giúp cập nhật, phân loại và theo dõi tự động 100% quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. Nhờ đó, Đoàn đại biểu Quốc hội kịp thời đôn đốc các cơ quan hành chính giải quyết đúng hạn, hạn chế tối đa tình trạng đơn thư bị tồn đọng, kéo dài.

Luận văn đề xuất giải pháp nào nhằm nâng cao tính ràng buộc pháp lý của các kết luận sau giám sát? Tác giả đề xuất bổ sung chế tài pháp lý bắt buộc trong Luật Hoạt động giám sát sửa đổi, ấn định thời hạn 30 ngày để cơ quan bị giám sát trả lời. Nếu không thực hiện, người đứng đầu cơ quan sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc đưa vào diện xem xét bỏ phiếu tín nhiệm tại Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng giám sát của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng hiệu quả hoạt động giám sát của 14 đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa qua 22 đoàn công tác và hàng chục phiên chất vấn nghị trường giai đoạn 2015 - 2020.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ cấu 50% đại biểu kiêm nhiệm và sự phụ thuộc vào báo cáo một chiều của các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách, luật hóa chế tài thời hạn 30 ngày và thành lập hội đồng chuyên gia tư vấn độc lập.
  • Xác định lộ trình chuyển đổi số và hoàn thiện khung pháp lý giám sát của cơ quan dân cử hướng tới giai đoạn 2021 - 2030.

Luận văn của tác giả Mai Việt Hà là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận hiến định và thực tiễn phong phú tại tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho việc đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan dân cử. Hãy áp dụng ngay các giải pháp và bài học kinh nghiệm từ luận văn này để nâng cao hiệu lực giám sát, tăng cường niềm tin của cử tri và thúc đẩy sự minh bạch trong quản trị công tại địa phương.