phần mở đầu, kết luận, phụ lục, kết cấu của luận văn còn bao gồm. những nội dung sau Chươngƒ: Tông quan về nguồn vốn nước ngoài và tiến độ giải ngân vốn. trong dự án cung cấp nước sạch. (Chương 2: Tình hình đầu tư dự án cung cấp nước sạch trong những năm gin đây Chương 3: Những giải pháp đễ nang cao tiến độ giải ngân Chương 4: Ví dụ áp dụng (Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: 5 CHUONG 1.
TONG QUAN VE NGUON VON NƯỚC NGOÀI VÀ TIEN ĐỘ GIẢI NGÂN VON TRONG DỰ AN CUNG CAP NƯỚC SẠCH 11. Giới thiệu nguồn vốn nước ngoài trong các dự án cung cấp nước sạch 1. Các loại nguồn vẫn nước ngoài 1. Phân chia theo các tổ chức quốc tế * Các nguồn vẫn của các chính phủ các nước và các 18 chức quốc tế Ngan hàng thé giới (World Bank - WB) Tap đoàn Ngân hàng thé giới là những tổ chức kinh doanh tài chính quốc tế thuộc Liên hợp quốc.
Mục tiêu chung của WB là giúp các nước đang phát triển trong số các nước hội viên nâng cao lực lượng sản xuất, thúc đẩy nền kinh tế của họ phát triển va tiền bộ xã hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện va nâng cao đời sông. WB cung cấp các khoản cho vay, các dịch vụ cố vấn chính sách, hỗ trợ kỹ thuật và chia sẻ kiến thức cho các nước có thu nhập quốc din trung bình và đưới mức trung bình. WB thúc day tăng trưởng nhằm tạo việc làm và giúp người nghèo có được các cơ hội làm việc cải thiện cuộc sống. Tinh đến nay, WB đã cho Việt Nam vay tới 10 ty USD tín dụng wu đãi cho các dự án phát triển cơ sở hạ tang, điện đường trường tram, phát triển nông.
thôn, đô thị cũng như trục tiếp hỗ trợ ngân sách cho việc phát triển các chính sách mới, từng bước cải cách các mặt của nền kinh tế. Ngan hàng phát triển châu A (Asian Development Bank - ADB) ADB - Ngân hang Phát triển châu A là một ngân hang phát triển khu vực. được thành lập năm 1966 nhằm thúc dy sự phát triển về kinh tế, xã hội - thúc (Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: 6 day ting trưởng kinh té và hợp tác trong vùng thông qua các khoản tin dụng và hỗ trợ kĩ thuật 'Nguồn tải trợ chính cho các khoản cho vay của ADB là từ việc phát hành trái phiéu trên thị trường châu Âu. Trên lý thuyết, ADB là người cho vay của các Chính phủ và các tổ chức của Chính phủ, song thực tế ADB còn tham gia vào.
‘qua trình nang cao tính thanh khoản và tối ưu hoá hoạt động trong các khu vực tư nhân ở các nước thành viên trong khu vục. “Các nước thành viên vay vốn được chia làm 4 nhóm, dựa trên GDP bình. quân đầu người và khả năng hoàn trả nợ. - _ Nhóm A: Các nước chỉ vay ADF.
~_ Nhóm BI; Vay ADF củng với một lượng hạn chế OCR ~_ _ Nhóm B3: Vay OCR cùng với một lượng hạn chế ADF. ~___ Nhóm C: Các nước chỉ được vay OCR. Hiện nay Việt Nam được xếp vào nhóm BI và được vay ADF và OCR. ADB hiện tài trợ cho các nước thành viên đang phát triển theo một vài phuog thức khác nhau bao gồm: - _ Tài trợ cho dự án (dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng.
vốn vay, dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dung nguồn viện trợ không. hoàn lại) - Hi trợ phát triển các ngành (các chương trình phát triển ngành) - Hỗ trợ ngân sách (Khoản vay chương trình và hỗ trợ trực tiếp ngân. xách) Việt Nam hiện tại là một tong những nước nhận được nhiều nguồn hỗ trợ nhất từ quỹ phát triển châu Á (ADF), đồng thời cũng là một đối tác quan trọng trong vay vốn thông thường (OCR). Theo thống kê của ADB, tng các khoản hỗ.
(Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: 7 trợ kể từ khi ADB tái hoạt động tại Việt Nam tir năm 1993 bao gồm 78 khoản vay chính phủ trị giá 6,03 tỷ USD, 225 dự án hỗ trợ kỹ thuật trị giá 176,69 triệu USD và 23 dự án viện trợ không hoàn lại trị giá 135,6 triệu USD. ADB cũng đã phê đuyệt 9 khoản vay phi chính phủ, 2 khoản vay bảo lãnh rồi ro chính trị và một khoản vay loại B với tổng trị giá 305 triệu USD. ADB can tai trợ cho một số. dự án hỗ trợ kỹ thuật khu vực trong khuôn khổ Tiểu vùng Mê-kong mở rộng.
Các nguồn vốn của các tổ chức phi chính phủ Qay tién tệ quốc té (International Monetary Fund - IMF) Quy Tiền tệ quốc tế là tổ chức tiễn tệ - tin dụng quốc tế giám sát hệ thống, tai chính toàn cầu bằng theo dõi tỷ giá hồi đoái va cán cân thanh toán, cũng như. hỗ trợ kỹ thuật và giúp đỡ tài chính khi có yêu cầu, làm việc nuôi dưỡng tập đoàn tiễn tệ toàn cẩu, thiết lập tài chính an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, đẩy mạnh việc làm và tăng trưởng kinh tế cao, giảm bớt đói nghèo. Tông số vốn của IMF là 202 tỉ đôla Mỹ (2008). “Các loại tin dung của IMF hiện nay bao gồm (1) Tin dụng thông thường nước được vay phải có chương trình điều chinh kinh tế ngắn hạn; mức tối đa được vay là 100% cổ phần của nước đó tại quỹ; thời hạn 3 - 5 nam; ân hạn 3 năm.
với lãi suất khoảng 5 - 7,5%. (2) Vốn vay bé sung: mức vay có thể từ 100% đến 350% cỗ phần của nước đó, tuỳ theo mức độ thiếu hut; thời hạn 3 - 5 năm; ân hạn 3.5 năm; lãi suất theo lãi suất thị trường. (3) Vay dự phòng: tối đa được 62,5% cỗ phần; thời hạn S năm; ân hạn 3,5 năm; lãi suất thị trường. (4) Vay dài hạn: nước đi vay phải có chương trình điều chỉnh kinh tế trung hạn và mọi khoản vay phải theo sit với việc thực hiện chương trình theo từng quý, từng năm.
Mức vay bằng 140% cổ phan; thời hạn 10 năm; ân hạn 4 năm; lãi suất 6 - 7,5% năm. (Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: 8 (5) Vay bù đắp thất thu xuất khẩu: cho các nước dang phát triển có đột biến thiếu hụt cán cân thương mại trong năm. Mức vay tối đa bằng 100% cổ phần; thời hạn và lãi suất như tin dụng thông thường. (6) Vay chuyển tiếp nền kinh tế: loại tin dụng mới xuất hiện để hỗ trợ cho các nước chuyển đổi từ nén kinh tế tập trung.
sang kinh tế thị trường; thời han vay 5 năm; ân hạn 3,25 năm; lai suất thị trường. Ngoài ra, còn một số loại tín dụng khác như vay để duy trì dự trữ điều hoà, vay. để điều chỉnh cơ cấu, các hỗ trợ khẩn cấp đối với các trường hợp gặp thảm hoạ. thiên nhiên và xung đột vũ trang.
Một vài trường hợp có thể được nhận các khoản cho vay ưu đãi. Thời hạn hoàn trả từ 3 năm 3 tháng đến 5 năm. Hiện IMF có 184 thành viên, Việt Nam là thành viên IMF từ năm 1976, cỗ phan lúc đó là 314 triệu déla Mỹ, chiém 0,12% tổng số von của IMF. Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Programme - UNDP) UNDP là tổ chức viện trợ phát triển lớn nhất hệ thống Liên hợp quốc hiện nay: Vén của UNDP chủ yếu là nguồn đóng góp tự nguyện của các nước thảnh viên, các tổ chúc, cá nhân.
Trung bình hàng năm UNDP quản lý khoảng 2.3 tỷ USD viện trợ thông qua các nguồn vn thường xuyên, không thường xuyên và các nguồn. đồng tải trợ khác; 90% viện trợ từ nguồn vốn thường xuyên của UNDP được dành. cho các nước nghèo. Viện trợ của UNDP là viện trợ không hoàn lại được thực biện dưới dạng chương trình quốc gia có thời gian 5 năm bao gồm hầu hết các lĩnh vực va ngành.
kinh tế của các quốc gia. Chương trình quốc gia là khuôn khổ hợp tác của UNDP với nước nhận viện trợ. Trên cơ sở chương trình quốc gia, UNDP phối hợp với chính phủ xây dựng các chương trình dự án cụ thể. Phương thức tiếp cận để thực hiện các chương trình quốc gia của UNDP từ trước năm 2000 là tiếp cận bing (Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: các dự án cụ thể, nhưng kể tir năm 2000, UNDP chuyển mạnh sang phương thức tiếp cận bằng các chương trình.
Chỉ phí hoạt động của UNDP được bảo trợ thông qua các khoản viện trợ không bắt buộc từ các cá nhân va các tô chức trên thé giới. Việt Nam ký Hiệp định hợp tác với UNDP ngày 21 tháng 3 năm 1978. Với vai trò là một cơ quan tai trợ của Liên hợp quốc, UNDP bắt đầu thực hiện chương trình hỗ trợ tại Việt Nam từ 1978. Từ đó đến nay, UNDP đã thực hiện cho Việt Nam sáu chương trình viện trợ với tổng số vốn khoảng 430 triệu USD, Nhìn chung các chương trình vi trợ của UNDP cho Việt Nam được đánh giá là thực hiện tốt, có hiệu quả.
UNDP coi Việt Nam là một điền hình trong quan hệ hợp tác giữa UNDP với các nước. Qua các chương trình dự án của mình, UNDP đóng góp đáng kể vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách đôi mới, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, pháp luật, hảnh chính. Xây đựng kế hoạch phát triển tổng thé cho nhiều ngành, địa phương và tích cực hỗ trợ công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam. Quy Nhi đồng Liên hợp quốc (The United Nations Children's Fund- UNICEF) KẾ từ năm 1982, Unicef đã đồng một vai trò quan trong trong lĩnh vục cấp nước và vệ sinh nông thôn.
UNICEF bắt đầu triển khai chương trình hợp tác trên phạm vi toàn quốc với Việt Nam vào năm 1975. “Chương trình hỗ try hiện nay của UNICEF (2006-2010) đổi với Việt nam tập trung vào những vấn dé về: Giảm nghèo, Y tế và dinh dưỡng, Phòng tránh tai nạn thương tích trẻ em, Bảo vệ trẻ em, Truyền thông, Giáo dục, Nước sạch vệ sinh môi trường và Kế hoạch Hành động vì Trẻ em. (Chu Thùy Linh Lớp cao học 17KT LUẬN VĂN THẠC SĨ =000=: 0 Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản (The Japan International Cooperation Agency ~ JICA) JICA là eơ quan điều phối vốn ODA cho chính phủ Nhật Bản có mục tiêu góp phân phát triển kinh tế xã hội ở các nước đang phát triển, tăng cường hợp tác. quốc tế của Nhật Bản thông qua việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm của Nhật Bản với các nước dang phát triển.