CHƯƠNG 1 - TONG QUAN VỀ TINH HÌNH CHUNG KHU VỰC NGHI EN CỨU.1 Điều kiện tự nhiên và tinh hình dan sinh kinh tẾ 1.1 Điều kiện ự nhiên đị lý vị tí LLL Phạm ví và Tinh Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Trung bộ, toa độ địa lý: 19° 18" đến 20° 40" độ VI Bắc; 104° 28° đến 106°40' độ Kinh Đông; Phía bắc giáp tinh Ninh Binh, Hoà Bình, Sơn La; phía Đông giáp Biển Đông; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An: Phía tây và Tây Nam giáp nước Cộng hoả Dân chủ "Nhân dân Lào.1: Bản đồ hành chính tính Thanh Hóa ‘Thanh Hod thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động tử vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tinh Bắc Lio va ving ‘trong điểm kinh tế Trung bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liễn Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ Học viên: Lê Lệnh Trưởng, Lớp :CHI9CTN. Luận văn thạc sĩ _Ngành: Cấp thoát nước thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường Hỗ Chi Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217; cảng biển nước sâu Nghỉ Sơn và hệ thống sông ngôi thuận tiện cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tinh và đi quốc tế. Hình L2: Bin đồ các huyện miễn núi phia Tây tinh Thanh Hóa 1.12 Đặc điểm địa hình "Địa bình tinh Thanh Hoá tương đối đa dang, gồm có hu hết các dang địa hình thường thấy ở Việt nam. Nhìn chung địa hình có cao độ giảm din chủ yếu theo "hướng từ Tây sang Đông và từ vành đai biên giới quốc gia và địa giới tỉnh vào khu.
‘rung tâm giáp biển Đông. “Các huyện miền núi phia tây tinh Thanh Hóa: Thưởng Xuân, Lang Chánh, Bá “Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lac, Cam Thủy và Thạch Thành a, Địa hình vùng mũi và Trung dục “C6 diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm 75,44% diện tích toàn tinh, độ cao trung bình vùng núi từ 600-700m, độ dốc trên 25°; vùng trung du có độ cao trung Học viên: Lê Lệnh Trưởng, Lớp :CHI9CTN. Luận văn thạc sĩ c6 Ngành: Cấp thoát nước. bình 150 - 200m, độ đốc từ 15 -20°.
Đặcđiểm địa hình vùng này là các vùng núi cao xen kẹp các thung lũng nhỏ hẹp, phân tán với diện tích từ 2 + 10ha, vùng lớn. nhất 50 +100ha nhưng cũng rất han hẹp và đây cũng là vùng tập trung đông dân. cut sinh sống. Ving ni và trùng du được chia lâm 3 dạng địa hình rễng bit b.
Địa hình núi cao: Bao gồm diện tích của huyện Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh và 1 sô xã của huyện Thường Xuân. Diện tích tự nhiên: 472.202 ha; độ cao từ 1.500 m thấp din đến khoảng 100m, trong đó phần lớn diện tích có độ. Đây là thượng nguồn của hầu hết các sông, su thuộc lưu vực hệ thống sông Mã - sông Chủ Dia hình núi tấp và đổi Phân bổ chủ yêu ở các huyện Cim Thủy, Thạch Thành, Ngọc Lae, Như Xuân, Nhu Thanh, và các xã trung du, miễn núi của các huyện Hà Tung, Vinh Lộc, Tho Xuân, Triệu Son, Nông Cổng, Tĩnh Gia. Diện tích tự nhiền: 283.863 ha; độ cao không liên tục, biển đôi từ vài chục mét đến trên 100m, có định cao trên 500m; 4d.
Địa hình dang thung lũng Phân bó xen kẽ với dạng địa hình núi thấp và đồi, chủ yếu dọc theo bờ các sông suối nhỏ, tạo nên những khu vực đồng bằng nhỏ với diện tích từ 500 ~ 100 ha. Tổng “điện tích tự nhiên: 133.244 ba: độ cao trung bình từ Sm đến dưới 20% 1.3 Đặc điểm sinh thái Sinh thái tỉnh Thanh Hoá khá da dang, mang đầy đủ những đặc trưng của sinh thái miền nhiệt đới và á nhiệt đới. Ở vùng núi phát triển các dang sinh thái nai đá với địa hình phân cắt phức tạp và chế độ khí hậu không đồng nhít, hệ động, thục vật phát triển khá da dang; ở vùng đồng bằng phát triển chủ yếu dạng sinh thái đồng bằng ven sông xen kế các thung lũng trước nỗi và i, núi thấp; vũng ven biển tổn tại hai dạng chính là sinh thái vùng đất liền ven biển và sinh thải vùng nước biển ven bở gắn với đặc diém của chế độ nhật tiểu và bin nhật triều.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên Điều kiện tr nhiên của các huyện min núi phía tây tinh Thanh Hóa rất đa dạng và phúc tạp. Có v tri dia lý quan trọng về an nỉnh và quốc phòng Học viên: Lê Lệnh Trường.
Lớp : CHI9CTN Luận văn thạc sĩ T- Ngành: Cấp thoát nước.3 Tình hình dân sinh kink tế 1.1 Dân ew ~ Theo kết quả tổng điều tra din số va nhà ở theo niên giám thống kê 2011 của “Cục thống kế tinh Thanh Hóa, tổng dần số của tinh Thanh Hóa là 3.305 người, trong đó dân số thành thị là 367.5 nghìn người, chiếm 10,79%, nông thôn là 3,089.3 nghìn người, tương đương 89. + Tổng số hộ gia đình là: 754. + Tỷ lệ nam là 49,42%, nữ là 50,58%. Bảng 11: Bảng thông ké số phường xã thị trấn phía Tây nh Thanh Hóa STT | Don vị hành chính | Phường | Thitrin | Xã | Huyện Thạch Thành 26 2_ | Huyện Bá Thước 1 2 3.
| Huyện Cimm Thủy ' 1» 4 | Huyện Lang Chính 1 lo 5 [Huyện Ngọc Lie 1 | 2 6_ | Huyện Nhu Thank 1 16 7_| Huyện Như Xuân 1 7 & | Huyện Thường Xuân 1 16 9. Huyện Quan Hoa 1 "7 10 | Huyện Quan Son 1 | 1 1 | Huyện Mường Lit 1 ñ (Nguồn: Niễn giám thống kê tinh Thanh Hóa năm 2010) “+ Tỷ lệ hộ nghẻo: Nam 2008 là 21,53%; năm 2009 là 17,6% (theo Báo cáo tinh hình kinh tế xã hội năm 2009 của UBND tỉnh). ‘Theo quyết định số 640QĐ-LDTBXH ngày 30/5/2011 của Bộ Lao động “Thương bình và Xã hội phê duyệt kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, năm 2010 tinh Thanh Hóa có 24,86% hộ nghéo và 13,84% hộ cận nghéo. + Ty lệ tăng dân số tự nhiên các năm 2007, 2008, 2009, 2010 được thể hiện trong Bảng 1.
Học viên: Lê Lệnh Trưởng. Lớp : CHI9CTN Luận văn thạc sĩ Ngành: ấp thoát nước Bảng 1.2: Tỷ lệ tăng dan số tự nhiên trong 4 năm 2007-2010 Năm [TYNE sink 04) | Tý lệ chếtŒ4) | Tý lệ tăng tự nhiên (%) 2007 as 061 080 2008 145 ost oss 2009 ia on 067 2010 145 075 070 (Ngudn: Niên giảm thống kê các năm tinh Thanh Hóa) ~ Thành phn dân tộc của tinh Thanh Hoa gồm 7 dân tộc chủ yếu: Kinh, Mường, Thai, Thổ, Dao, Mông, Kho Mũ. Ngoài ra còn có các dân tộc khác như: Tây, jung, Hoa, Kho Me, Vân Kiều. ~ Mặt độ dân số trung bình của Than Hóa là 106 người knP, Mật độ phân bổ dân cur không đồng đều trên địa an ton nh.
Khu vực thành phổ, thị xã, thị trần cao hơn t4 đến § lần so với vùng nông thô. Mật độ dân số sống các thôn xóm, xã phân bổ is hông đồng đu, đặc điểm khu vục dân cư nông thôn là dan xen với ng muộng, chịu ảnh hưởng của các trục giao thông liền huyện, liên xã, liên thôn. Mật độ dân ver sông dọc theo các trye đường thường lớn hon từ 2-3 lần so với khu vực làng, xóm Day là một đặc điểm quan tong cần chú ý tong lựa chon các giải pháp quy hoạch cắp nước sinh hoạt và VSMTNT của tỉnh, ~ Lao động dang làm việc khoảng 2,07 triệu người, trong đổ lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản: 1,22 triệu người; trong khu vực công nghiệp và xây. ding: 993 nghin người: trong khu vực dich vụ 455 nghin người, Nguôn lao động của Thanh Hoá tương đối trẻ, có trình độ văn hoá khá.
Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 27%, rong dé lao động có tinh độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%. Dân số và mật độ dân cw nông thôn toàn tỉnh Thanh Hóa phân bố theo các vùng được thể hiện trong bang 1.3: Dân số và mật độ dân cư các vùng nông thôn tinh Thanh Hóa Tr Huyện sina Tổế Tô Ó | DignGeh | Mat ap Miền núi 196 198: 854.37 1 | Huygn Thach Thin | 28 33568 | H620 j S59 7 28 Huyện Thước j2 21258 9/100 75 1 3 MuyénCimThiy | 20 23915 | 100400 | 46 | 286 4 | Huygn Lang Chin | HH 9557 45500 | S87} TT Học viên: Lê Lệnh Trưởng. Lớp : CHI9CTN Luận văn thạc sĩ Huyện Ngọc Lae 23 | 30.300 | 496 260 Huyện Như Thanh 17 22169 85200 S8 145 Huyện Như Xuân Is 13820 64300 720 sọ Huyện Thường Xuân I7 19856 83.2590 L-II2 75 Huyện Quan Hóa Is 7610 43900 990 36 10 Huyện Quan Sơn 13 9685 35500 930 a7 11 Huyga Mường Lit 9 | 7169 | 33700 SIS 41 1.2 Kinh tế “Theo Nign giám thông kê tỉnh Thanh Hóa năm 2010, tình hình kinh t phát triển như sau ~ Tắc độ tăng trưởng kinh tẻ: Năm 2010 đạt 13.5% so với năm 2006 và 3.2% so với năm 2001 “Trong đó: + Nông, lâm nghiệp và thiy sản: Năm 2010 đạt 1,7%, thấp hơn 4,1% so với năm 2006 vi cao hơn 1,9% so với năm 2001. ing nghiệp và xây dựng" Năm 2010 đạt 21,4%, cao hơn 11,5% so với năm 2006 và 4.4% so với năm 2001 + Dich vụ: Năm 2010 dat 11,794, thấp hơn 3,1% so với với năm 2001 ~ Cơ cẩu kinh tế: + Nông, lâm nghiệp và th sẵn: Năm 2010 bằng 34,1%, giảm 63% so với năm 2006 + Công nghiệp và xây dựng: Năm 2010 bằng 41,5%, tăng 6.4% so với năm 200%, + Dich vụ: Năm 2010 bằng 344%, giảm 0,1% so với năm 2006 1.4 Nhận xét vé sự phát trí inh xã hội ó tác động đến vin đề cấp mước sinh hoạt (Qua phân tích đánh giá có thể thấy ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tới vin đẻ cắp nước sinh hoạt như sau: Học viên: Lê Lệnh Trưởng.
Lớp : CHI9CTN Luận văn thạc sĩ -10- Ngành: Cấp thoát nước. LIAL Thuận lợi ‘Tinh Thanh Hóa nói chung và các huyện miễn núi phía tây tỉnh Thanh hồa nói riêng có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tang, tiém năng văn hóa và con người có nhiễu lợi thể cho phát triển kinh xãhi giao thương trong tỉnh, trong nước và nước ngoài, tao điều kiện thuận lợi cho phát triển cấp nước sinh hoạt Chiến lược Quốc gia và quy hoạch nước sạch và VSMTNT đã được triển khai từ năm 2000, Ké hoạch cung cấp nước sạch và VSMTNT tùng bước được đưa vio cân đối trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; nên kinh tế của tỉnh trong.