Phần mở đầu trình bày những vấn cấp bách đặt ra do yêu cầu phát triển vùng ngập lụt của Đồng bằng sông Cửu Long; Chƣơng 1: Giới thiệu khái quát đặc điểm của lũ của đồng bằng thuộc đất Campuchia trƣớc khi vào Việt Nam và làm rõ khả năng tách riêng bài toán lũ cho Việt Nam bằng cách cắt hai mặt ở Banam và PhnomPenh; Chƣơng 2: Giới thiệu mô hình giải quyết vấn đề tải và trữ lũ trên các băng tải theo bãi các kênh lạch; Chƣơng 3: Phân tích định lƣợng hai trận lũ 1978 và 1984, làm rõ đặc điểm dòng chảy lũ ở Việt Nam và ảnh hƣởng của những hoạt động con ngƣời đối với chế độ lũ, đánh giá khả năng tải trên đong trong các 11 thành phần dòng chảy lũ qua Việt Nam; Chƣơng 4: Làm rõ mối quan hệ giữa kiến thiết phát triển đồng bằng gần đây và sắp tới với sự vận động của lũ. Chứng minh các bờ bao, các con đƣờng và khu dân cƣ đã tác động mạnh mẽ vào lũ làm thay đổi tƣơng quan giữa các dòng chảy, từ đó dự báo tình huống có thể xảy ra nếu lũ đến nhƣ năm 1978. Trong thời kỳ triều lên xáo trộn và nƣớc mặn rút đi trong thời kỳ triều xuống tạo thành sự mặn hóa đều đặn trong không gian, thời gian dƣới tác động của hai yếu tố cơ bản: lƣu lƣợng nƣớc ngọt từ nguồn xuống và thủy triều thể hiện qua biên độ, cƣờng suất. Đây là những vấn đề liên quan trực tiếp đến một số nội dung nghiên cứu của luận án.
Lê Sâm trong cuốn Thủy nông ở ĐBSCL, Nxb Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh, 1996, đã nghiên cứu một cách khái quát về tình hình thủy nông ở vùng Tây Nam Bộ. Theo ông, các công trình thủy nông giữ vai trò quan trọng trong việc cải tạo môi trƣờng nói chung và đặc biệt là cải tạo đất để làm nông nghiệp, nâng cao sản lƣợng lúa gạo, làm ngọt hóa hàng trăm ngàn ha, biến những vùng đất phèn mặn thành những cánh đồng lúa màu mỡ. Có thế thấy, công trình nghiên cứu của Lê Sâm đã trở thành tài liệu tham khảo có giá trị, tin cậy trong quá trình thực hiện luận án.
Nhà nghiên cứu Sơn Nam với các công trình tiêu biểu nhƣ: Lịch sử khẩn hoang miền Nam, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 1997; Đất Gia Định xưa, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh; Sài Gòn xưa - Dấu ấn 300 năm tiếp cận với Đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 2008; Lịch sử khẩn hoang miền Nam, Nxb Trẻ thành phố Hồ Chí Minh, 2009… đã ít nhiều đề cập đến sông ngòi, kênh rạch, kênh đào ở vùng đất Tây Nam Bộ trong các tác phẩm điền dã hay các chuyên khảo về quá trình khẩn hoang, phát triển vùng Nam Bộ. Những số liệu thống kê về khối lƣợng đào kênh, hoặc miêu tả hoạt động đào kênh ở các tỉnh An Giang, Hậu Giang, Rạch Giá thời thuộc Pháp tuy đƣợc đề cập ngắn gọn nhƣng các công trình này đã giúp chúng tôi có thêm nguồn tƣ liệu để đối chiếu, so sánh với nội dung đề tài nghiên cứu. Nhà nghiên cứu Phan Khánh với các công trình tiêu biểu nhƣ: Sơ thảo Lịch sử thuỷ lợi Việt Nam từ tháng 8 năm 1945 đến tháng 12 năm 1995, Nxb Chính trị 12 Quốc gia, Hà Nội, 1997; ĐBSCL - Lịch sử và lũ lụt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2001; 300 năm Nam Bộ làm thủy lợi, Nxb Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2004; Lịch sử thuỷ lợi Việt Nam, Nxb Thời đại, 2014… đã ít nhiều đề cập đến các vấn đề về kênh đào hay công tác thủy lợi, trong đó trình bày một cách tổng quan về điều kiện tự nhiên, hệ thống kênh đào tiêu biểu, tác động của kênh đào trong phát triển kinh tế và xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt, cuốn Lịch sử thuỷ lợi Việt Nam, gồm 17 chƣơng, đã cung cấp nhiều thông tin mới về những thành tựu thuỷ lợi của Việt Nam quan các giai đoạn, cụ thể: những con đê trong thƣ tịch cổ ở chƣơng 1; thời kỳ phong kiến độc lập tự chủ (từ năm 938 đến năm 1884) ở chƣơng 2, 3, 4; công tác thuỷ nông dƣới triều Nguyễn và đào kênh ở Nam Kỳ đợt đầu của Pháp ở chƣơng 7; hoạt động đào vét kênh rạch ở ĐBSCL của ngƣời Pháp từ năm 1930 đến năm 1944 ở chƣơng 8, 9; Thủy lợi sau cách mạng tháng 8/1945 và trong kháng chiến chống Pháp ở chƣơng 10; Thủy lợi khôi phục kinh tế và xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa ở chƣơng 11; Thủy lợi trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1961 - 1965) ở chƣơng 12; Thủy lợi trong chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965 - 1972) ở chƣơng 13; Công tác thủy lợi trong giai đoạn 1973 - 1975 ở chƣơng 14; Thủy lợi trong 10 năm (1975 - 1985) giải phóng đất nƣớc ở chƣơng 15; Thủy lợi thời kỳ đổi mới (1981 - 1995) và xây dựng thủy lợi trong giai đoạn 1986 - 1995 ở chƣơng 16; thủy lợi Việt Nam trong những năm cuối cùng của thế kỷ XX ở chƣơng 17.
Điều đáng chú ý là trong phần tổng luận, tác giả đã nêu bật các vấn đề chính nhƣ: Vai trò, vị trí của thuỷ lợi trong lịch sử kinh tế, xã hội Việt Nam; Quá trình phát triển thuỷ lợi và sự tác động qua lại giữa thuỷ lợi với kỹ thuật sản xuất và tổ chức xã hội; Vai trò của nhân dân trong các giai đoạn phát triển của thuỷ lợi Việt Nam; Nhà nƣớc với công cuộc thuỷ lợi… Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của Phan Khánh đã phản ánh đƣợc những nét cơ bản nhất về thuỷ lợi Việt Nam. Tuy nhiên, do nghiên cứu ở góc độ là kỹ sƣ có chuyên môn về kỹ thuật thuỷ lợi nên trong các tác phẩm của ông thƣờng nặng về liệt kê số liệu, miêu tả, mà chƣa làm rõ đƣợc yếu tố Địa lí học, Sử học, cũng nhƣ chƣa đánh giá, so sánh đƣợc kênh đào giữa các giai đoạn… Mặc dù vậy, các công trình của Phan Khánh đã giúp chúng tôi có cái nhìn khách quan, toàn diện khi nghiên cứu đề tài. 13 Lê Anh Tuấn với chuyên khảo Chuyện lúa vụ 3 ở Đồng bằng sông Cửu Long, trong cuốn: IUCN, Chuyện nước và con người ở Đồng bằng sông Cửu Long, Nxb Giao thông Vận tải, 2015, đã trình bày một số vấn đề liên quan đến nƣớc và con ngƣời ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là công trình đƣợc thực hiện với sự đóng góp của các thành viên nhóm công tác Quốc gia Dự án Đối thoại nước Mê Kông nhằm mục đích phản ánh các quan điểm và kinh nghiệm khác nhau đối với vấn đề nƣớc ở Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam nói riêng cũng nhƣ hạ lƣu sông Mê Kông nói chung.
Trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2014, với sự tài trợ của Bộ Ngoại giao, Phần Lan, IUCN triển khai thực hiện giai đoạn 2 của Dự án Đối thoại nước Mê Kông (MWD). Mục tiêu của MWD là cải thiện an ninh sinh kế của ngƣời dân, sức khỏe của con ngƣời và các hệ sinh thái ở khu vực Mê Kông thông qua quản trị nƣớc có sự tham gia của 3 nƣớc trong khu vực Mê Kông (Campuchia, Lào và Thái Lan). Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy cho luận án. Lê Anh Tuấn (Chủ biên), Huỳnh Vƣơng Thu Minh, Nguyễn Thanh Bình trong công trình Tài nguyên nước Đồng bằng sông Cửu Long: Hiện trạng và giải pháp sử dụng bền vững, Nxb Đại học Cần Thơ, 2016, trình bày 5 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: Tổng quan về tài nguyên nƣớc; Chƣơng 2: Quản trị tài nguyên nƣớc Đồng bằng sông Cửu Long; Chƣơng 3: Quản lý tài nguyên nƣớc dƣới đất: hiện trạng, thách thức và giải pháp sử dụng bền vững; Chƣơng 4: Quy hoạch và sử dụng nƣớc Đồng bằng sông Cửu Long: hiện trạng, thách thức và giải pháp sử dụng bền vững; Chƣơng 5: Công trình thủy lợi Đồng bằng sông Cửu Long… Trong chƣơng 5, bằng các cứ liệu lịch sử, các tác giả đã miêu tả chi tiết các công trình thủy lợi ở ĐBSCL và đề xuất những định hƣớng, giải pháp để bảo vệ tài nguyên nƣớc, môi trƣờng sinh thái vùng Tây Nam Bộ.
Có thể thấy, đây là công trình nghiên cứu có hệ thống, chuyên sâu về vùng đất Tây Nam Bộ nên có giá trị thực tiễn và ý nghĩa khoa học sâu sắc. Phan Huy Lê với công trình Quá trình hình thành và phát triển vùng đất Nam Bộ, Đề án Khoa học Xã hội cấp Nhà nƣớc, Hà Nội, 2016, đã nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, quá trình lịch sử và các đặc trƣng kinh tế, xã hội, văn hoá vùng đất Nam Bộ của Việt Nam từ cội nguồn đến ngày nay. Đề án bao gồm 11 đề tài 14 nghiên cứu chuyên sâu của các nhà khoa học và đƣợc xuất bản thành bộ sách Lịch sử vùng đất Nam Bộ, 12 tập, Nxb Thế Giới, 2016, đã nghiên cứu trên nhiều khía cạnh kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội… có liên quan trực tiếp đến đề tài luận án. Do vậy, công trình sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị trong quá trình thực hiện đề tài luận án.
Trần Đức Cƣờng (Chủ biên) với công trình Vùng đất Nam Bộ từ năm 1945 đến năm 2010, tập VI, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2017, gồm 6 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 4 tập trung làm rõ vùng đất Nam Bộ trong thời kỳ thực hiện đƣờng lối đổi mới, từng bƣớc ra khỏi khủng hoảng kinh tế, xã hội (1986 - 1996); Chƣơng 5 tập trung làm rõ vùng đất Nam Bộ trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hợp tác quốc tế (1996 - 2010). Đặc biệt, trong chƣơng 5, các tác giả đã dành mục III bàn về “Xây dựng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long), từ trang 316 - 338, với các nội dung: Điều kiện xây dựng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ; Thực hiện xây dựng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nam Bộ (1997 - 2010); Sự chuyển biến trong cơ cấu kinh tế, vấn đề đầu tƣ phát triển, phát triển thủy lợi, giao thông vận tải, xây dựng cụm, tuyến dân cƣ và chƣơng trình kiên cố hóa trƣờng lớp, phát triển văn hóa xã hội… Những nội dung trên sẽ là nguồn tham khảo đáng tin cậy cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài luận án.