Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phân tích định lượng là phân ngành trung tâm của Hóa học phân tích, có nhiệm vụ xác định quan hệ định lượng giữa các cấu tử trong chất nghiên cứu. Kết quả phân tích định lượng đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát chất lượng sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, các nghiên cứu khoa học, phân tích lâm sàng y tế và điều tra tư pháp. Sự thành bại của hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như sức khỏe và sinh mạng con người phụ thuộc trực tiếp vào tính đúng đắn và độ chính xác của các số liệu phân tích. Do đó, việc đào tạo kỹ năng thực hành phân tích định lượng cho sinh viên ngành Hóa học là yêu cầu bắt buộc và mang tính thực tiễn cao.

Tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, giáo trình thực hành "Phân tích định lượng Hóa học" biên soạn năm 2004 được sử dụng cho sinh viên trong nhiều năm. Qua nghiên cứu và đối chiếu với giáo trình của các trường đại học khác trong nước, nội dung giáo trình hiện hành bộc lộ một số bất cập: số lượng bài thực hành còn ít, đối tượng phân tích chủ yếu là các mẫu nhân tạo đơn giản, thiếu các bài phân tích mẫu thực tế phức tạp và chưa cập nhật các phương pháp phân tích quan trọng. Từ yêu cầu thực tế của quá trình học tập và giảng dạy, đề tài "Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy- học phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của thí nghiệm trong dạy học hóa học và cơ sở lý thuyết của các phương pháp định lượng hóa học.
  2. Khảo sát, đối chiếu nội dung giáo trình thực hành phân tích định lượng của Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh với một số trường đại học trong nước.
  3. Điều tra thực trạng dạy và học phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học tại Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh thông qua phiếu khảo sát sinh viên và phân tích quy trình các bài thực hành hiện có.
  4. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học, bao gồm việc chỉnh sửa nội dung bài thực hành hiện hành, bổ sung các bài thí nghiệm mới và xây dựng hệ thống phim minh họa thao tác.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình dạy và học phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian và khách thể khảo sát là sinh viên các lớp Hóa K35A, K35B, K35C (sinh viên năm thứ tư) và lớp Hóa K36C (sinh viên năm thứ ba) trong năm học 2012–2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận dạy học, tác giả kế thừa các định nghĩa về thí nghiệm từ Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, NXB Khoa học Xã hội, 1992) và Đại từ điển Tiếng Việt (NXB Văn hóa Thông tin, 1999), từ đó giới hạn khái niệm thí nghiệm trong phạm vi đề tài là "thực hiện các phản ứng, quá trình hóa học". Đề tài xác định bốn mục đích cốt lõi của việc thực hành thí nghiệm: là phương tiện trực quan chuyển tư duy cụ thể sang trừu tượng; là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn; là công cụ rèn luyện khả năng thực hành, hình thành phẩm chất lao động cẩn thận, chính xác; và là phương thức phát triển tư duy khoa học biện chứng.

Về cơ sở lý thuyết hóa học phân tích, khóa luận hệ thống hóa hai nhóm phương pháp hóa học:

  • Phương pháp phân tích khối lượng: Dựa trên việc làm kết tủa cấu tử cần xác định bằng thuốc thử thích hợp, lọc, rửa, sấy hoặc nung để chuyển thành dạng cân bền vững có thành phần xác định, sau đó cân trên cân phân tích để tính hàm lượng.
  • Phương pháp phân tích thể tích: Gồm phương pháp chuẩn độ axit – bazơ (dựa trên tương tác trung hòa và sự đổi màu của chỉ thị pH); chuẩn độ oxi hóa – khử (dựa trên phản ứng trao đổi electron, theo dõi đường cong chuẩn độ qua phương trình Nernst); chuẩn độ kết tủa (trọng tâm là phương pháp chuẩn độ bạc kết hợp tính toán tích số tan điều kiện $K_s'$ và bước nhảy chuẩn độ); chuẩn độ tạo phức (chuẩn độ complexon sử dụng EDTA/Complexon III tạo phức tỉ lệ 1:1 với ion kim loại).
  • Lý thuyết sai số và thống kê thực nghiệm: Trình bày cách phân loại sai số (sai số tuyệt đối, sai số tương đối, sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên) và các công cụ thống kê xử lý số liệu: tính giá trị trung bình cộng $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, khoảng tin cậy theo phân phối Student $t$, và kiểm tra độ lặp lại của hai dãy thí nghiệm theo tiêu chuẩn chuẩn Fisher ($F = \frac{S_1^2}{S_2^2}$).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh tài liệu: Rà soát, so sánh nội dung chương trình và giáo trình thực hành của 6 trường đại học tại Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra gồm 22 câu hỏi (21 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở), phát ra 150 phiếu và thu về 137 phiếu hợp lệ từ sinh viên 4 lớp đại học sư phạm hóa học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật: Trực tiếp tiến hành, kiểm tra quy trình 9 bài thực hành hiện có, thực nghiệm các bài thí nghiệm đề xuất và xây dựng video/phim tư liệu minh họa thao tác chuẩn độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này làm rõ vai trò phương pháp luận của thí nghiệm trong giáo dục đại học ngành hóa. Trọng tâm của chương là việc khảo sát, đối chiếu giáo trình thực hành Phân tích định lượng đang sử dụng tại Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh với giáo trình của 5 trường đại học khác trong nước.

Cơ sở đào tạo Tên giáo trình và tác giả Quy mô nội dung
ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh Thực hành phân tích định lượng (Trần Thị Yến chủ biên, Ngô Tấn Lộc, Nguyễn Hiền Hoàng, Đỗ Văn Huệ, Nguyễn Thị Minh Huệ, Lê Ngọc Tứ, 2004) 9 bài thực hành chuẩn độ thể tích cơ bản (axit – bazơ, oxi hóa – khử, kết tủa, complexon)
ĐH Sư phạm Quy Nhơn Hướng dẫn thực hành Phân tích định lượng (Bộ môn Hóa Phân tích, 2004) 14 bài (bổ sung xác định Crom bằng $K_2Cr_2O_7$, độ cứng của nước, phương pháp Mohr, Volhard, Fajans)
ĐH Đà Lạt Hướng dẫn thực hành Phân tích định lượng bằng các phương pháp hóa học (Nguyễn Thị Như Mai, Đặng Thị Vinh Hòa, 2002) 8 bài (có bài riêng về dụng cụ đo thể tích, khối lượng và phương pháp phân tích khối lượng)
ĐH Công nghiệp Giáo trình thực hành Phân tích định lượng (Khoa Hóa, 2004) 19 bài, thời lượng 90 giờ (phân tích đa cấu tử, quặng, muối, hợp kim, chỉ tiêu thực tế)
ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG Hà Nội Thực tập phân tích Hóa học - Phần 2: Phân tích định lượng Hóa học (Nguyễn Văn Ri, Tạ Thị Thảo, 2006) 30 bài (15 bài cơ bản và 15 bài phân tích mẫu thực tế: gang, thép, hợp kim nhôm, đồng thau, phân bón NPK, nước mắm, sữa, rượu)
ĐH Bách khoa Hà Nội Hướng dẫn thí nghiệm Hóa Phân tích (Bộ môn Hóa Phân tích, 2007) 27 bài (kết hợp phân tích khối lượng $SO_4^{2-}$, Fe, Ni trong thép và các chỉ tiêu kỹ thuật công nghiệp)

Từ bảng đối sánh, tác giả kết luận giáo trình của Khoa Hóa học ĐHSP TP. Hồ Chí Minh minh họa được các nội dung lý thuyết nền tảng nhưng bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng bài ít (9 bài), hoàn toàn thiếu phương pháp phân tích khối lượng, phần chuẩn độ oxi hóa – khử thiếu phương pháp Đicromat, đối tượng phân tích đơn giản và chưa có bài thực hành phân tích mẫu thực tế.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết các phương pháp định lượng hóa học

Chương 2 trình bày chi tiết bản chất hóa lý của các phương pháp định lượng:

  • Phương pháp phân tích khối lượng: Trình bày điều kiện tạo kết tủa (lượng cân mẫu 0,2–1g đối với cấu tử chính hoặc 10–100g đối với lượng vết; nồng độ dung dịch loãng đối với tủa tinh thể, nồng độ đậm đặc đối với tủa vô định hình keo; kiểm soát nhiệt độ đun nóng nhằm giảm độ quá bão hòa tương đối). Kỹ thuật lọc và rửa tủa sử dụng giấy lọc không tro (quy ước độ xốp theo màu băng: băng xanh dùng cho hạt mịn, băng vàng dùng cho hạt trung bình, băng đỏ dùng cho hạt lớn hoặc vô định hình) hoặc phễu thủy tinh xốp; quy trình sấy và nung ở nhiệt độ 600–1100°C; phép cân lặp trên cân phân tích có độ chính xác 0,0001g ($0,1\text{ mg}$).
  • Phương pháp chuẩn độ axit – bazơ: Phân tích cơ chế chuyển màu của ba nhóm chỉ thị: phenolphtalein (chuyển dạng lacton không màu sang quinon màu hồng ở pH 8,0–9,8); nhóm sulfophtalein như phenol đỏ (chuyển từ vàng sang đỏ ở pH 6,2–8,0); nhóm hợp chất azo như metyl da cam (chuyển từ dạng quinon màu đỏ sang benzen màu vàng ở pH 3,1–4,4). Nêu rõ khái niệm chỉ số chuẩn độ $pT$ và nguyên tắc chọn chỉ thị có $pT \approx pH_{tđ}$.
  • Phương pháp chuẩn độ oxi hóa – khử: Thiết lập đường chuẩn độ $E - V$ qua phương trình Nernst. Giới thiệu các chỉ thị đặc biệt (hồ tinh bột, $SCN^-$), chất tự chỉ thị ($KMnO_4$), và các chỉ thị oxi hóa – khử thuận nghịch: Diphenylamin ($E^0 = 0,76\text{V}$), Feroin ($E^0 = 1,06\text{V}$, chuyển màu rõ ở 1,12V), Axit diphenylamin sunfonic ($E^0 = 0,84\text{V}$ ở pH = 0). Liệt kê các dung dịch chuẩn oxi hóa ($KMnO_4, K_2Cr_2O_7, Ce(SO_4)_2, I_2, KIO_3$) và chất chuẩn khử ($Fe^{2+}, Na_2S_2O_3, As_2O_3, H_2C_2O_4, Na_2C_2O_4$).
  • Phương pháp chuẩn độ kết tủa: Khảo sát phương pháp đo bạc ($Ag^+$ chuẩn độ $Cl^-$), sự ảnh hưởng của phản ứng phụ tạo phức hydroxo, tích số tan điều kiện $K_s'$, phương trình tính sai số $q$ và bước nhảy chuẩn độ.
  • Phương pháp chuẩn độ phức chất: Khảo sát tương tác tạo phức giữa EDTA/Complexon III ($Na_2H_2Y$) với cation kim loại theo tỉ lệ 1:1; ảnh hưởng của pH và chất tạo phức phụ đến hằng số bền điều kiện $\beta'$. Phân tích cơ chế đổi màu của chỉ thị màu kim loại: Eriocrom đen T (ERIOT, dạng tự do màu xanh ở pH 7–11, tạo phức với ion kim loại có màu đỏ nho/đỏ mận) và Murexit (chuyển đổi màu tùy pH, chuẩn độ $Ca^{2+}$ ở pH = 12). Tổng hợp bốn kỹ thuật chuẩn độ complexon: chuẩn độ trực tiếp, chuẩn độ ngược (áp dụng khi phản ứng chậm hoặc ion kim loại bị tủa hydroxit, dùng dung dịch chuẩn $Mg^{2+}$), chuẩn độ thế và chuẩn độ gián tiếp (xác định $SO_4^{2-}, PO_4^{3-}$).

Chương 3: Khảo sát thực trạng dạy- học phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học

Tác giả tiến hành điều tra trên 137 sinh viên thuộc 4 lớp: Hóa 4A (35 phiếu), Hóa 4B (33 phiếu), Hóa 4C (47 phiếu) và Hóa 3C (22 phiếu). Các số liệu thống kê phản ánh thực trạng:

  • Chuẩn bị bài: 40,17% sinh viên nghiên cứu kỹ tài liệu trước khi vào phòng thí nghiệm; 55,56% chỉ xem sơ qua.
  • Rèn luyện kỹ năng: 86,01% sinh viên khẳng định các buổi thực hành giúp rèn luyện kỹ năng chuẩn bị hóa chất, tiến hành và quan sát thí nghiệm.
  • Mức độ hài lòng: 43,33% sinh viên chỉ hài lòng một phần; 3,68% không hài lòng về học phần thực hành.
  • Lỗi thao tác kỹ thuật: 10,26% sinh viên chuẩn bị tất cả các bình tam giác chứa dung dịch phân tích rồi mới tiến hành chuẩn độ cùng một lúc (vi phạm kỹ thuật chuẩn độ đối với các chất dễ bay hơi hoặc dễ bị oxi hóa bởi không khí).
  • Hứng thú học tập: 62,39% sinh viên cảm thấy hứng thú với 70–80% số lượng bài thí nghiệm; 17,61% hứng thú với 50–60% số bài; 21,45% hứng thú với 90–100% số bài.
  • Đánh giá kiểm tra: 15,23% sinh viên cho rằng thang điểm đánh giá của giảng viên trong mỗi giờ thực hành là quá khắt khe.
  • Điểm chưa phù hợp: 87,18% sinh viên chưa thích việc một số bài thực hành đơn giản nhưng phải lặp đi lặp lại nhiều lần; 80,34% sinh viên phản ánh một số bài thực hành quá khó, không thu được kết quả mong muốn.
  • Nhu cầu đổi mới: Chỉ có 18,80% sinh viên cho rằng không cần thiết thay đổi nội dung giáo trình (đồng nghĩa đa số nhận định cần thiết hoặc rất cần thiết đổi mới); sinh viên đề xuất bổ sung hình ảnh minh họa thao tác, màu sắc và hiện tượng chuẩn độ.

Chương này cũng phân tích thực trạng triển khai cụ thể của 9 bài thí nghiệm trong giáo trình 2004:

  • Bài 1: Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh và ngược lại.
  • Bài 2: Chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh.
  • Bài 3: Chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh.
  • Bài 4: Chuẩn độ đa axit với hỗn hợp axit ($H_3PO_4 + HCl$) bằng bazơ mạnh.
  • Bài 5: Chuẩn độ đa bazơ với hỗn hợp bazơ ($Na_2CO_3 + NaOH$) bằng axit mạnh.
  • Bài 6: Chuẩn độ oxi hóa – khử bằng phương pháp pemanganat (định lượng Fe).
  • Bài 7: Chuẩn độ oxi hóa – khử bằng phương pháp iod (định lượng Cu).
  • Bài 8: Chuẩn độ kết tủa.
  • Bài 9: Chuẩn độ complexon.

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy- học phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học

Dựa trên kết quả điều tra và khảo sát thực nghiệm, chương 4 đề xuất ba nhóm giải pháp:

  1. Chỉnh sửa và bổ sung nội dung các bài thực hành hiện có: Tác giả tiến hành điều chỉnh quy trình thực hành cho 3 bài gặp nhiều sai số kỹ thuật:
    • Bài 2: Chuẩn độ axit yếu.
    • Bài 3: Chuẩn độ bazơ yếu.
    • Bài 5: Thí nghiệm chuẩn độ hỗn hợp đa bazơ $Na_2CO_3$ và $NaOH$ bằng dung dịch chuẩn $HCl$ (tập trung khắc phục khó khăn của sinh viên trong việc xác định chính xác hai bước nhảy tương đương liên tiếp với hai chỉ thị phenolphtalein và metyl da cam).
  2. Xây dựng các bài thí nghiệm đề xuất mới:
    • Đề xuất bổ sung Bài 2: Xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp Đicromat (sử dụng chất chuẩn $K_2Cr_2O_7$, khắc phục nhược điểm dung dịch kém bền của phương pháp Pemanganat, minh họa ứng dụng chỉ thị oxi hóa – khử diphenylamin hoặc axit diphenylamin sunfonic).
    • Đề xuất bổ sung quy trình thực hành chuẩn độ iod mở rộng.
  3. Xây dựng phim minh họa các bài thực hành: Thiết kế tư liệu video trực quan ghi lại thao tác chuẩn kỹ thuật (lắp buret, lấy thể tích bằng pipet, lắc bình tam giác, điều chỉnh khóa buret từng giọt) và hiện tượng biến đổi màu sắc thực tế tại điểm tương đương của các phản ứng định lượng, giúp sinh viên chuẩn bị bài hiệu quả trước khi vào phòng thí nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh định lượng về thực trạng đào tạo: Thu thập và xử lý hệ thống số liệu từ 137 sinh viên thực hành Hóa phân tích tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chỉ rõ 87,18% sinh viên không hài lòng với việc lặp lại bài tập đơn giản, 80,34% gặp khó khăn với bài chuẩn độ phức tạp, và 10,26% mắc lỗi thao tác chuẩn bị đồng loạt bình nón trước chuẩn độ.
  • Xác lập cơ sở thực tiễn để đổi mới giáo trình: Cung cấp bảng dữ liệu so sánh chi tiết giữa giáo trình của Khoa Hóa học ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (9 bài) với 5 cơ sở đại học lớn trên toàn quốc (quy mô từ 8 đến 30 bài), chỉ ra sự thiếu hụt của phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp đicromat và phân tích mẫu thực tế.
  • Đề xuất giải pháp quy trình cụ thể: Hoàn thiện lại quy trình kỹ thuật cho 3 bài thực hành hiện hành (Bài 2, Bài 3, Bài 5), đề xuất quy trình thực nghiệm mới xác định Fe bằng $K_2Cr_2O_7$, và đề xuất giải pháp ứng dụng phim tư liệu thao tác thực hành nhằm đổi mới hình thức giảng dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế xuất phát từ điều kiện thời gian và năng lực nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát xã hội học giáo dục mới dừng lại ở quy mô 137 sinh viên tại Khoa Hóa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh trong một năm học, chưa mở rộng ra các khóa đào tạo khác.
  • Các bài thí nghiệm đề xuất (như xác định sắt bằng phương pháp Đicromat) và hệ thống phim minh họa mới dừng ở bước xây dựng và thử nghiệm quy trình kỹ thuật, chưa được tổ chức giảng dạy đại trà để có số liệu thống kê đối chứng sư phạm về điểm số và mức độ tiến bộ kỹ năng của sinh viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là đưa các bài thực hành cải tiến và phim minh họa vào áp dụng chính thức trong học phần thực hành, đồng thời xây dựng thêm các bài thực hành phân tích trên mẫu thực tế (như kiểm nghiệm nước, thực phẩm, quặng) theo xu hướng của các trường đại học tiên tiến trong nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Cử nhân Hóa học: Nguồn tài liệu hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết chuẩn độ (axit – bazơ, oxi hóa – khử, kết tủa, phức chất), cơ chế chỉ thị màu, cách tính sai số chuẩn độ và kỹ thuật chuẩn độ đa cấu tử ($Na_2CO_3 + NaOH$).
  • Giảng viên và cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm Hóa phân tích: Tham khảo các số liệu điều tra thực trạng để nhận diện các lỗi thao tác điển hình của sinh viên; sử dụng các phân tích đối sánh giáo trình liên trường và quy trình đề xuất (phương pháp Đicromat) để phục vụ công tác tái cấu trúc, cập nhật tài liệu hướng dẫn thực hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình thực hành Phân tích định lượng đang sử dụng tại Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh do ai biên soạn và gồm bao nhiêu bài?
Giáo trình do nhóm tác giả Trần Thị Yến (chủ biên), Ngô Tấn Lộc, Nguyễn Hiền Hoàng, Đỗ Văn Huệ, Nguyễn Thị Minh Huệ, Lê Ngọc Tứ biên soạn, xuất bản năm 2004 tại ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, gồm 9 bài thực hành.

2. Khảo sát thực trạng trong đề tài được tiến hành trên đối tượng nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Khảo sát được thực hiện trên sinh viên Khoa Hóa học Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh năm học 2012–2013; tổng số phiếu phát ra là 150, thu về 137 phiếu hợp lệ từ 4 lớp: Hóa 4A (35 phiếu), Hóa 4B (33 phiếu), Hóa 4C (47 phiếu) và Hóa 3C (22 phiếu).

3. Khảo sát chỉ ra tỷ lệ sinh viên mắc lỗi chuẩn bị đồng loạt tất cả các bình tam giác rồi mới chuẩn độ là bao nhiêu?
Theo kết quả phân tích Câu 10 của phiếu khảo sát, có 10,26% sinh viên chọn phương án chuẩn bị tất cả các bình chứa dung dịch mẫu rồi tiến hành chuẩn độ cùng một lúc.

4. Hai bất cập lớn nhất khiến sinh viên chưa thích giờ học thực hành được định lượng bằng số liệu nào?
Theo kết quả Câu 16, 87,18% sinh viên chưa thích do một số bài thực hành đơn giản nhưng phải lặp đi lặp lại nhiều lần, và 80,34% sinh viên phản ánh một số bài thực hành khó không thu được kết quả như mong muốn.

5. Khóa luận đề xuất bổ sung bài thí nghiệm định lượng sắt mới nào cho phương pháp oxi hóa – khử?
Tác giả đề xuất bổ sung Bài 2: Xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp Đicromat (sử dụng dung dịch chuẩn kali đicromat $K_2Cr_2O_7$) nhằm bổ sung cho phương pháp chuẩn độ pemanganat hiện có.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lại Thị Kim Biên đã khảo sát thực trạng giảng dạy phần thực hành Phân tích định lượng Hóa học tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh qua số liệu điều tra 137 sinh viên và đối sánh 6 giáo trình đại học. Tác giả đã làm rõ các mặt hạn chế về số lượng bài, thao tác chuẩn độ sai kỹ thuật của sinh viên và sự thiếu vắng của phương pháp khối lượng cũng như phương pháp đicromat. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất hoàn thiện quy trình 3 bài thực hành hiện hành, bổ sung bài thực hành xác định sắt bằng $K_2Cr_2O_7$ và xây dựng hệ thống phim minh họa, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ cải tiến học phần thực hành Hóa phân tích.