Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công của Việt Nam, thuế và phí giữ vai trò huyết mạch khi đóng góp xấp xỉ 94,8% tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014 và duy trì ở mức 94% năm 2015. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu quan trọng, trực tiếp điều tiết thu nhập và định hướng đầu tư. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14% giai đoạn 2010-2015 của tỉnh Bắc Giang, khu vực kinh tế tư nhân đã có bước phát triển vượt bậc cả về quy mô lẫn số lượng. Tuy nhiên, tình trạng thất thu thuế, kê khai sai lệch doanh thu chi phí và gian lận hóa đơn vẫn diễn ra phức tạp, tạo ra sự bất bình đẳng nghĩa vụ tài chính giữa các thành phần kinh tế.

Đến thời điểm cuối năm 2014, tỉnh Bắc Giang ghi nhận 4.225 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký kinh doanh, nhưng có tới 534 đơn vị, tương đương 12,6%, rơi vào tình trạng bỏ trốn, mất tích hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách cho Cục Thuế tỉnh Bắc Giang trong việc nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.

Đề tài tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2012-2014, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng 8 nhóm giải pháp đồng bộ định hướng đến giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần tối ưu hóa nguồn thu ngân sách từ khối ngoài quốc doanh, vốn đạt 330 đến 347 tỷ đồng mỗi năm, đồng thời nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng hòa các hoạt động tổ chức, điều hành, kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế nhằm bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp được cấu thành từ hai yếu tố cốt lõi: mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả thu nộp thực tế của cơ quan quản lý so với dự toán pháp lệnh. Khung nghiên cứu bao quát 4 nội dung nghiệp vụ trọng tâm: quản lý đối tượng nộp thuế; quản lý kê khai và tính thuế; quản lý thu nộp tiền thuế; cùng công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Về mặt pháp lý, đề tài căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 cùng các văn bản sửa đổi bổ sung; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Luật số 32/2013/QH13; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Các văn bản này quy định rõ mức thuế suất phổ thông 22% trong giai đoạn 2014-2015, lộ trình giảm xuống 20% từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, cũng như chính sách ưu đãi áp dụng thuế suất 20% cho các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề không quá 20 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thu ngân sách, tài liệu tổng kết công tác thuế giai đoạn 2012-2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang và các hệ thống ứng dụng chuyên ngành như TMS, QLT, SAP và iHTKK.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi trong năm 2015 với cỡ mẫu 113 phiếu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện. Cụ thể, mẫu khảo sát gồm 100 đại diện doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc 5 lĩnh vực: 30 doanh nghiệp thương mại, 20 doanh nghiệp xây dựng, 20 doanh nghiệp sản xuất, 20 doanh nghiệp dịch vụ và 10 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành khác; cùng 13 cán bộ quản lý thuế gồm 3 lãnh đạo cục và 10 chuyên viên trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm bảng tính chuyên dụng. Tác giả lựa chọn kết hợp 5 phương pháp phân tích: thống kê mô tả để lượng hóa thực trạng; so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2012-2014; phương pháp cho điểm xếp hạng để đánh giá mức độ hài lòng về thủ tục hành chính; tổng hợp ý kiến đa chiều; và ma trận SWOT nhằm làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng số thu ngân sách nhà nước của ngành thuế Bắc Giang liên tục vượt dự toán giao qua các năm: đạt 106,58% năm 2012; 121,47% năm 2013 và đạt 123% năm 2014. Riêng số thu thuế từ khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự tăng trưởng mạnh từ 184 tỷ đồng năm 2012 lên 347 tỷ đồng năm 2013, trước khi điều chỉnh về mức 330 tỷ đồng vào năm 2014 do ảnh hưởng từ các chính sách miễn giảm và khó khăn chung của nền kinh tế.

Thứ hai, công tác quản lý đối tượng nộp thuế bộc lộ nhiều khoảng trống. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, Cục Thuế tỉnh Bắc Giang trực tiếp quản lý 991 doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký từ 10 tỷ đồng trở lên, bao gồm 657 công ty trách nhiệm hữu hạn, 321 công ty cổ phần và 13 doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, số đơn vị hoạt động thực tế chỉ đạt 786 doanh nghiệp, chiếm 79,3%, trong khi có tới 205 đơn vị ngừng hoạt động, giải thể hoặc mất tích. Trên phạm vi toàn tỉnh, tỷ lệ doanh nghiệp ma và bỏ trốn chiếm tới 12,6% trên tổng số 4.225 doanh nghiệp.

Thứ ba, công tác quản lý kê khai và xác định căn cứ tính thuế còn nhiều sai phạm. Qua kiểm tra hồ sơ, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường sử dụng các thủ thuật như giấu doanh thu bán lẻ bằng tiền mặt, hạch toán chi phí không có hóa đơn hợp pháp, trích khấu hao tài sản cố định sai quy định hoặc kê khai khống chi phí lãi vay để giảm trừ thu nhập chịu thuế.

Thứ tư, tình trạng nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp có xu hướng gia tăng, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn trên 30 ngày và nợ khó đòi từ các đơn vị đã ngừng kinh doanh nhưng chưa khóa mã số thuế. Trong khi đó, văn phòng Cục Thuế chỉ có 134 cán bộ công chức với tỷ lệ trên 75% có trình độ đại học trở lên, phần lớn cán bộ ở độ tuổi trên 40 nên còn gặp nhiều trở ngại trong việc khai thác các phần mềm quản lý thuế hiện đại.

Thảo luận kết quả

Thực trạng vi phạm thuế bắt nguồn từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của khu vực tư nhân kết hợp với sự thiếu chặt chẽ trong khâu hậu kiểm đăng ký kinh doanh. Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thuế tại Singapore, nơi áp dụng cơ sở dữ liệu lớn để kiểm soát rủi ro tự động và trao quyền điều tra mạnh mẽ cho kiểm toán viên, hay bài học từ Cục Thuế tỉnh Hải Dương trong việc siết chặt đối chiếu hóa đơn liên phòng ban, ngành thuế Bắc Giang vẫn còn chậm trễ trong việc chia sẻ thông tin liên ngành với ngân hàng và cơ quan đăng ký kinh doanh.

Để làm rõ các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu biến động số thu thuế thu nhập doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng, phản ánh tỷ lệ hoàn thành dự toán bên cạnh tỷ trọng nợ đọng thuế qua từng năm. Đồng thời, bảng tổng hợp phân loại 991 doanh nghiệp theo quy mô vốn và tình trạng pháp lý sẽ cung cấp góc nhìn rõ nét về cơ cấu rủi ro theo từng loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020:

Một là, siết chặt công tác quản lý đối tượng nộp thuế và xóa bỏ doanh nghiệp ma. Ban Lãnh đạo Cục Thuế cần chủ trì thiết lập cơ chế phối hợp điện tử liên ngành hàng tháng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện để rà soát 100% địa điểm kinh doanh, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ doanh nghiệp bỏ trốn từ 12,6% xuống dưới 5% trước năm 2018.

Hai là, tăng cường kiểm soát hồ sơ kê khai và ứng dụng quản lý rủi ro. Phòng Kiểm tra thuế số 2 cùng Phòng Kê khai và Kế toán thuế cần tập trung kiểm tra chuyên sâu các khoản trích lập chi phí khống, đối chiếu chéo 100% hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên qua thanh toán không dùng tiền mặt, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thu đúng, thu đủ thuế thu nhập doanh nghiệp thêm 15% mỗi năm.

Ba là, quyết liệt thực hiện quy trình thu hồi nợ đọng và cưỡng chế thuế. Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế cần tiến hành phân loại chính xác các nhóm nợ thông thường và nợ khó thu, thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng, phong tỏa hóa đơn và thông báo công khai danh tính các doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế trên phương tiện thông tin đại chúng trong lộ trình 2016-2017.

Bốn là, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức. Phòng Tin học và Phòng Tổ chức cán bộ cần tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thuế tập trung TMS cho 134 cán bộ, đồng thời đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm 100% doanh nghiệp ngoài quốc doanh thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử trước năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý thuế các cấp và cán bộ chuyên quản doanh nghiệp: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn và bộ giải pháp nghiệp vụ hoàn chỉnh để kiểm soát doanh thu, chi phí, quản lý nợ và xử lý tình trạng doanh nghiệp bỏ trốn tại các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.

Nhà hoạch định chính sách tài chính và cơ quan lập pháp: Tài liệu là nguồn dẫn chứng thực tế về những vướng mắc phát sinh từ Luật Quản lý thuế và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn theo hướng minh bạch và dễ thực thi.

Lãnh đạo và kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các sai phạm phổ biến trong kê khai chi phí được trừ, từ đó nâng cao tính tự giác tuân thủ, chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán và phòng ngừa rủi ro bị truy thu, phạt vi phạm hành chính.

Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp kết hợp dữ liệu định tính và định lượng, phương pháp phân tích SWOT và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu lực quản trị công.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ doanh nghiệp bỏ trốn tại Bắc Giang chiếm tới 12,6% là gì? Tình trạng này xuất phát từ việc quy trình cấp phép thành lập doanh nghiệp thông thoáng nhưng khâu hậu kiểm liên ngành giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh còn lỏng lẻo. Lợi dụng điều đó, một số cá nhân đã thành lập doanh nghiệp ảo để mua bán khống hóa đơn nhằm chiếm đoạt tiền thuế rồi nhanh chóng giải thể hoặc biến mất khỏi địa chỉ đăng ký.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông có sự thay đổi như thế nào qua các giai đoạn? Theo Luật sửa đổi số 32/2013/QH13 và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất phổ thông là 22% áp dụng trong giai đoạn 2014-2015 và chính thức giảm xuống 20% từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Ngoài ra, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ với doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 20% sớm hơn.

Các hình thức kê khai sai lệch chi phí phổ biến nhất tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là gì? Các sai phạm thường gặp gồm: hạch toán các khoản chi tiêu cá nhân vào chi phí sản xuất kinh doanh, không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng, trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để nâng khống giá vốn hàng bán nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được phân bổ như thế nào để bảo đảm tính khách quan? Nghiên cứu khảo sát 113 đối tượng bằng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng. Mẫu bao gồm 100 doanh nghiệp đại diện cho 5 nhóm ngành chính như thương mại, xây dựng, sản xuất, dịch vụ và 13 cán bộ quản lý thuế gồm cả lãnh đạo cấp cục lẫn chuyên viên quản lý trực tiếp, bảo đảm phản ánh đa chiều thực trạng quản lý thuế.

Cơ quan thuế áp dụng những biện pháp cưỡng chế nào khi doanh nghiệp cố tình chây ỳ nợ thuế? Cơ quan thuế thực hiện quy trình cưỡng chế theo từng bước nghiêm ngặt: trích tiền từ tài khoản ngân hàng, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản bán đấu giá, đình chỉ sử dụng hóa đơn, thu hồi mã số thuế và đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và xác lập khung đánh giá 4 nội dung trọng tâm của hiệu lực quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Lượng hóa chính xác kết quả thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 với mức vượt dự toán đạt 123% năm 2014, đồng thời nhận diện nguy cơ thất thu từ 534 doanh nghiệp bỏ trốn.
  • Khảo sát thực chứng 113 đối tượng, chỉ rõ những hạn chế trong nhận thức tuân thủ của khối tư nhân và rào cản ứng dụng công nghệ của đội ngũ cán bộ thuế.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp hành động gắn liền với chức năng của từng phòng ban nghiệp vụ thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Giang.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng giai đoạn 2016-2020 nhằm hiện đại hóa công tác thu thuế và xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tài chính công và cộng đồng doanh nghiệp trong việc hoàn thiện chính sách thuế. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và nhà quản lý hãy đón đọc toàn văn luận văn để tiếp cận chi tiết hệ thống số liệu phân tích và các kiến nghị giải pháp chuyên sâu.