CHƯƠNG 1: DAC DIEM, DIEU KIEN LAM VIỆC CUA DAP DAT VÀ NHUNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ CO LAM MAT AN TOAN, DAP DAT 1. Đập đắt, phân loại và xu hướng phát triển cia đập đất. Dap dat là một loại đập xây dựng bằng các loại dat sẵn có ở địa phương như: sit, st, & cát, cất si, cuội.Đập cổ câu tạo đơn giản, vũng chắc, có khả năng cơ giới hóa cao khi thi công và trong đa số trường hợp có giáthình hạ nên là loại dip urge ứng dụng rộng rãi ở rất nhiễu nước rên thể giới Dap đít là loi đập không tràn có nhiệm vụ dâng nước và giữ nước trong các hồ chứa hoặc cùng với các loại đập và công trình khác tham gia nhiệm vụ ding nước trong các hệ thống thủy lợi hay xây dựng nhằm mục đích chỉnh ị đồng sông, 2. Phân loại đập đất.
‘Theo TCVN 8216/2009 thì đập đắt được phân loại như sau *) Theo kết cau mặt cắt ngang đập. = Đập đồng chit: Đập được dip chủ yếu bằng một loại đắt có cùng nguồn gốc có các đặc trmg cơ ý lực học gn giống nhan; -Đipn u khối: Dip được dip bing nhiễu loại đắt không có cùng ngub có đặc trưng cơ ý lực học không giống nhau được sắp sếp thành nhiều khối (tir 2 đến 3 hoặc 4 đến 5 khối); Đập có tường lõi chống thẳm bằng vat iệu mềm hoặc cứng; Đập có tường nghiêng chống thắm thượng lưu bằng vật liệu mém hoặc cứng *JTeo yêu cầu chéng thẩm é-nén kết hop chẳng thắm thân đập Đập có sin phủ kết hợp với tường nghiêng hoặc trởng lõi chống thắm; ~ Đập có chân khay kết hợp tường lõi chồng thắm hoặc tường nghiêng chống thắm; = Đập có ming phụt vữa chống thắm kết hợp tường lõi chống thắm; = Đập cổ tường hào chẳng thắm (vật liệu mém hoặc cứng). thường kết hop với lõi chống thắm, *) Theo tính chất của nén Đập. - Đập đất trên nỀn đá - Đập đất trên nền không phải là đá, có thể phân theo nền mém và nền cứng như sau = Nén cứng là nền đã phong hóa vữa, nhẹ, toi: ~ Nền mềm là nền đá phong hóa mạnh và đất.
*) Theo chidu cao đập ‘Theo QCVN 04 — 05:2012/BNNPTNT phân cấp đập dựa vio chiều cao được. cquy dink: Bing 1. Phân cấp đập đất dựa vào chiều cao đập. Tại công tình và ning | Toại Cấp công tình te phục v én ive phục vụ " Dac biệt 1 1L IH IV Đập vật liệu đất đá có.
A 100 >70 >25 210, <10 chiều cao lớn nhất H0 | 10 | 25 B - >IS+ | Be >35+75 <8 as | 18 ey 7 [sise | 35 s5 2s | is CHO THICK: 1) bat nn chia thành 3 nhóm điển hình ~ Nhóm A: nén là đá ; ~ Nhồm B: nên là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trang thái cứng và nữa cứng; = Nhóm C: nền là đất sết bão hòa nước ở trang thái déo; 2) Chiều cao công trình được tinh như sau: ~ Với đập vật liệu đất đất đá: chiều cao tính từ mặt nền thấp nhất sau khỉ don móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập; (Nguẫn: QCVN 04 05:2012/RNNPTNT) *) Theo phương pháp thi công: = Đập đất đắp là loại đập mà đắt ở thân đập được làm chặt bằng phương pháp đẳm nén theo từng lớp, - Đập đất bồi là loại đập mà tắt cả các khâu khai thác, vận chuyển và bồi dit lên thân đập được tiến hành theo phương pháp cơ giới thủy lực. - Đập dit dip bằng đỗ đất trong nước được thi công bằng cách cho nước vào trong các 6 trên mat đập rồi đổ đất vào các đó. = Đập đắt dip bằng phương pháp nỗ min định hưởng túc là cho nỗ min theo hướng định trước để đơn những khối đắt lớn ở hai bên bờ vào lắp sông và đắp đập. Xu hướng phát triển của đập đất.
“Từ mẫy nghin năm trớc công nguyên, đập đất đã được xây dựng nhiều ở Ai Cập, An Độ, Trung Quốc và các nước Trung A của Liên Xô với mục dich dâng và. giữ nước để tới hoặc phòng lũ. Từ thể kỷ XIX trở lạ đây, đập đất rit phát triển với những công nghệ ngày cảng tiên tiến trong thiết kể và ti công. Theo thống kế năm 1996 từ 63 nước thinh viên ICOLD (Hội dip lớn thể giới) tì có 80% đập lớn (cao trên 15m) là đập đất Hin 1.2 Đập Oroville~ Mỹ (Đập đất cao nhất nước Mỹ) Bang 1.2 thiệu một số đập đất trên thé giới Số TT [ Tên đập Tổnnước — [Chuemoim) | Chida dit am) 1 | Nurek Tajikistan — [315 700 2 | Oroville Mỹ 2685 1520 3 | Swift Mỹ 156 si0 4 | Anderson Ranch [Mỹ 139 412 5 | Navajo Mỹ Tôi 1160 © | Serre PonCon Php 125 s00 7 | Hicks Mỹ 12 8 Mattmark Thụy Sỹ Ws 780 9 BenMo.
New Zealand | 110 1070 10] Borat Pakistan mũ T000 it | Hills Greek My 395 Tổ | Casitas My 104 39 Đối với Việt Nam, hầu hết đập đất được xây dựng từ năm 1954 ở miền Bắc, và từ sau năm 1975 tên cả nước. Theo "Ất lit công trinh thu lợi tiêu biểu ở Việt Nam" (do Bộ Nông nghiệp & PTNT ấn hành năm 2003) thì tính đến năm 2000, nước ta có gần 500, Š đập lớn với dung tích trên 1 triệu m3 nước hoặc đập cao trên 10m hoặc công tình xả lũ trên 2000 m3\s. Trong những năm gin diy đập bằng vật liệu địa phương trong đó có đập đắt đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng và hiện dang có xu hướng phát triển nhanh hơn nữa về số lượng cũng như quy mô công trình, ip Krông H’Nang - Phú Yên 1. Đặc điểm, điều kiện làm việc và những yêu cầu khi thiết kế đập đất.
Đặc điểm, điều kiện làm việc của đập đất. Đập dit là công trinh ding nước, xây dựng bằng các vật liệu địa phương (đất, đá) nên trong quá trình khai thác đập đắt mang những đặc tính sau: - Đập đất li loại đập không trần có nhiệm vụ ding nước và giữ nước trong các hồ chứa hoặc cùng với các loại đập khác tham gia nhiệm vụ dâng nước trong hệ thống thủy lợi. = Có khối lượng lớn và chịu tác dụng của ngoại lực khá phúc tạp nên thân đập cần đảm bảo điều kiện chịu lực (trạng thái ứng suất). Đặc biệt phải đảm bảo điều.
kiện ôn định chẳng trượt của hai mái đốc và nén ~ Mái đập thường xuyên chịu tác động của gió, sóng trong hồ, mưa gây sat lở. làm giảm khả năng ổn định của công trình. Vi vậy khi thiết kế lớp bảo vệ mái thượng lưu phải đảm bảo các điều kiện ổn định, độ bền dé bảo vệ mái đập không bị xôi lờ, giữ cho dip được én định. Dòng thắm trong thân đập không chỉ lim giảm khả năng én định chẳng trượt của mái mà nó cỏn có thể gây ra xói ngằm làm hư hong công trình.
Dòng thấm xuất „ nên đập và vai dip, ti các v giấp cửa ra đo gradien của đồng thấm lớn thường gây ra hiện tượng tôi đất, vì vậy đập phải thường xuyên bổ trí các thiết bị Toe ngược trong thân đập hoặc mất hạ lưu đập = Theo thời gian đập còn bi lún xuống do tức dụng của tải trong bản thân đập và đo quá tình cổ kết thắm Vì số đặc điểm như trên, nên đập dt có những tr, nhược điểm sau: *JUu điểm: - Yêu cầu chit lượng của nén đối với đập đất không cao lắm so với những loại đập khác. Đập đắt hiu như có thể xây dựng được vớ bắt kỳ điều kiện địa chất địa hình, tậu nào. Những vũng có động dit cũng có thể xây dựng được dip đắt. Ưu 10 điểm nay rit cơ ban bai vi cảng ngày những tuyén hep, có địa cht tốt thích hợp cho các loại đập bê tông đã được xây dựng gần hết cho nên các nước dẫn đi vào khai thác các tuyển rộng, nền yếu, chỉ thích hợp cho đập bằng vật liệu tại chỗ.
~ Với những thành tựu nghiên cứu trong các lĩnh vực cơ học dat, lý luận thắm, trạng thấi ứng suất cũng với sự phát triển của công nghiệp chất déo lim vật chống thắm, người ta có thé sử dụng được tat cả mọi loại đắt hiện có ở vùng xây dựng dé ip đập và mặt cit đập ngày càng có khả năng bé lại. Do đó giá thành công trình. gây cảng hạ thấp và chiều cao đập có khả năng tăng cao. ~ Có khả năng cơ giới hỏa hoàn toàn các khâu dio đất, vận chuyển và dip đất với những máy móc có công suất lớn do đó rút ngắn được thời gian xây dựng , hạ giá thành công trình và hầu như din din có thể loại trừ hoàn toàn lực lượng lao động thủ công.
- Giảm xuống đến mức thấp nhấtviệc sử dụng các vật liệu như xi măng, sắt, thếp. và từ đó giảm nhẹ được các hệ thống giao thông mới va phương thông phục vụ cho th công công tình *) Nhược điểm: = Do đập đất thường là có khối lượng lớn nên diện tich chiếm đất vĩnh viễn và diện tích chiếm đất tạm thời lớn, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và môi trường. xã hội - Đập đất không cho nước tràn qua nên phải xây dựng những công trình xả nước riêng. - Ở những sông suối có sự chênh lệch mực nước giữa các mùa lớn, khi xây dựng đập dit sẽ không kinh tế do chiều cao đập lớn, công trình tràn lớn.Nhaing yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế đập đất.
Yêu cầu chung “Theo QCVN 04 -05 :2012/BNNPTNT thì khi thiết kế đập đắt phải đạt các yêu " 3) Có đủ chiều cao an toàn (kể cả chiễu cao phòng lún của nén và thân đập) đảm bảo không bị trần nước trong mọi trường hợp làm việc; đủ các công trình và thiết bị bảo vệ dip, chống được các tác hại của gid, mưa, nhiệt độ v.